|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _________________ Số: 357/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Tân Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Bùi Ngọc Đoan T - sinh năm 1990
- Ông Nguyễn Hữu T1 – sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: đường N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 56 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/7/2019 thì ông T1 và bà T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông T1 và bà T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2019. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là về vấn đề quan điểm và cách sống, từ đó vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ tháng 9/2020, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Nay hai bên nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T1 và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Bùi Hải M, sinh ngày 09/6/2020. Hai bên thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung thành niên. Sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện và phù hợp nên được ghi nhận.
[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Bùi Ngọc Đoan T và ông Nguyễn Hữu T1 chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Ngọc Đoan T và ông Nguyễn Hữu T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Bùi Hải M, sinh ngày 09/6/2020 cho bà Bùi Ngọc Đoan T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung thành niên.
Ông Nguyễn Hữu T1 được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp ông Nguyễn Hữu T1 chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Hữu T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Bùi Ngọc Đoan T và ông Nguyễn Hữu T1 nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0069284 ngày 31/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND P.10, quận Tân Bình, Tp.HCM; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |
THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |
Quyết định số 357/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21/05/2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 357/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
