|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3261/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1527/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Tô Thị B, sinh năm 1982;
Căn cước công dân: [...].
Địa chỉ: CH C --F09 Chung cư S, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương;
Ông Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1975;
Căn cước công dân: [...].
Địa chỉ: 4 T, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 159 quyển số 1/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 12 năm 2009 thể hiện ông Nguyễn Duy Đ và bà Tô Thị B là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Nguyễn Duy Đ và bà Tô Thị B không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Duy Đ và bà Tô Thị B là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ xác định có 02 con chung là trẻ Nguyễn Duy M sinh ngày 15 tháng 11 năm 2010 và trẻ Nguyễn Ngọc M1 sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013. Cả hai thỏa thuận giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Duy M sinh ngày 15 tháng 11 năm 2010 và trẻ Nguyễn Ngọc M1 sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013 cho bà Tô Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Duy Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi trẻ là 2.500.000 đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 159 quyển số 1/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 12 năm 2009 không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ xác định có 02 con chung là trẻ Nguyễn Duy M sinh ngày 15 tháng 11 năm 2010 và trẻ Nguyễn Ngọc M1 sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013. Cả hai thỏa thuận giao 02 con chung là trẻ trẻ Nguyễn Duy M sinh ngày 15 tháng 11 năm 2010 và trẻ Nguyễn Ngọc M1 sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013 cho bà Tô Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Duy Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi trẻ là 2.500.000 đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0027527 ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, bà Tô Thị B và ông Nguyễn Duy Đ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Chí Quang |
Quyết định số 3261/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3261/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
