|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 354/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 312/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Đặng Phương N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trần Quang T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 01/6/2016.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống không còn phù hợp. Nay hai bên nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T cùng khai có 02 con chung tên Trần Tấn P, sinh ngày 22/02/2018 và Trần Nguyễn Anh T1, sinh ngày 22/8/2016. Khi ly hôn, bà N và ông T thoả thuận bà N trực tiếp nuôi hai con chung, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T cùng khai không có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T cùng khai không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T (theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 01/6/2016 cấp tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Đặng Phương N trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Tấn P, sinh ngày 22/02/2018 và Trần Nguyễn Anh T1, sinh ngày 22/8/2016. Ông Trần Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.
- + Ông Trần Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó.
- + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T cùng khai không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T cùng khai không có nợ chung.
2. Lệ phí giải quyết về yêu cầu hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T phải chịu lệ phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà Nguyễn Đặng Phương N và ông Trần Quang T đã nộp theo Biên lai thu số 0078327 ngày 24/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |
3
Quyết định số 354/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 354/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
