TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 353/2024/QÐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Bùi Thị Huỳnh N, sinh năm: 1998;
- Địa chỉ: D đường số C, khu dân cư A, ấp B, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Trần Trung T, sinh năm: 1994;
- Địa chỉ: D đường số C, khu dân cư A, ấp B, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Huỳnh N và ông Trần Trung T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017 do UBNB xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 28/02/2017 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 người con chung là trẻ Trần Ngọc Như Ý, giới tính nữ, sinh ngày 08/6/2016 và trẻ Trần Ngọc Cát T1, giới tính nữ, sinh ngày 22/4/2017. Bà N và ông T cùng thỏa thuận giao trẻ Như Ý và trẻ Cát T1 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Bùi Thị Huỳnh N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Huỳnh N và ông Trần Trung T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017 do UBNB xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 28/02/2017 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 người con chung là trẻ Trần Ngọc Như Ý, giới tính nữ, sinh ngày 08/6/2016 và trẻ Trần Ngọc Cát T1, giới tính nữ, sinh ngày 22/4/2017. Bà N và ông T cùng thỏa thuận giao trẻ Như Ý và trẻ Cát T1 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Bùi Thị Huỳnh N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị Huỳnh N và ông Trần Trung T chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033545 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà N và ông T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Việt |
Quyết định số 353/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 353/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
