|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 351/2024/QĐST/HNGÐ |
M, ngày 28 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 284/2024/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1977;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú hiện nay: Xóm C, thôn D, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1952.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 77/2016, ngày 19/9/2016, tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bùi Việt H1, sinh ngày 05/3/2016.
- Giao con chung Nguyễn Bùi Việt H1, sinh ngày 05/3/2016 cho anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc bằng bản án, quyết định khác đã có hiệu lực pháp luật;
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian đóng góp kể từ tháng 09/2024 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi; hình thức đóng góp: Mỗi tháng 01 lần. Sau khi ly hôn chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết, không xem xét.
- - Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008822 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |
Quyết định số 351/2024/QĐST/HNGÐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 351/2024/QĐST/HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tám xin ly hôn Hải
