Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Số: 3503/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Thành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 1450/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Trần Minh H – Sinh năm: 1997 - Số CCCD: [...]
  2. Địa chỉ: Số A đường B, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

  3. Nguyễn Thị Thanh T – Sinh năm: 2002 - Số CCCD: [...]
  4. Địa chỉ: Số B đường C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/7/2024, bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Minh H đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.

[2] Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn
    • - Về con chung: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng trình bày có con chung tên Trần Nguyễn Minh K (giới tính nam, sinh ngày 09/02/2022). Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận.
    • Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thanh T cùng chịu; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0027439 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Giấy chứng nhận kết hôn số 79 tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 22 tháng 12 năm 2021 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND P.Bình Trưng Đông, TP. Thủ Đức, TP.HCM;
  • - Lưu: VT, HS.

THẨM PHÁN

Lưu Hải Quỳnh Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3503/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 3503/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận giữa ông Trần Minh H và Nguyễn Thị Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger