Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN PHONG

TỈNH BẮC NINH


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 35/2024/QÐST-DS

Yên Phong, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 69/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1). Địa chỉ: Số G phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tinh T – Phó Giám đốc Phụ trách Ngân hàng TMCP S Chi nhánh B1. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trịnh Hoàng H1, ông Nguyễn Ngọc N – Chuyên viên xử lý nợ Khối xử lý nợ Ngân hàng TMCP S.
    • - Bị đơn: Ông Lương Mạnh C, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      Bà Lương Thị Minh H3, sinh năm 1995; Bà Lương Thị H4, sinh năm 1997; Bà Lương Thị Hồng D, sinh năm 2000; Ông Lương Đức Anh T1, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

      Người đại diện theo uỷ quyền của bà H3, bà H4, bà D, ông T1: Ông Lương Mạnh C, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

      Ông Lương Đức B, sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Hiện nay đang ở thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Lương Mạnh C, bà Nguyễn Thị H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền nợ tính đến hết ngày 19/8/2024 là 1.399.342.907 đồng, trong đó nợ gốc là 418.551.699 đồng, nợ lãi trong hạn là 659.739.109 đồng, nợ lãi quá hạn là 206.797.320 đồng, nợ lãi phạt chậm trả là 114.254.779 đồng theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 136/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.111000 ngày 26/9/2017 kèm theo các khế ước và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 20/8/2024 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    Phương án trả nợ cụ thể như sau: Ngày 15/9/2024 trả toàn bộ số nợ gốc còn lại. Ngày 25/10/2024 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

    Nếu ông C bà H2 vi phạm bất kỳ thời hạn nào nêu trên thì Ngân hàng có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 243, tờ bản đồ số 28, diện tích 363m² tại địa chỉ thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS286433, số vào sổ cấp GCN: CH000393 do UBND huyện Y, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 14/05/2014 đứng tên hộ ông Lương Mạnh C. Các đương sự đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo như diện tích thực tế là 367,7m² (Có sơ đồ kèm theo).

    Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông C, bà H2 phải chịu 10.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng S1 đã nộp 10.000.000 đồng tiền tạm ứng nên ông C, bà H2 phải trả cho ngân hàng 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

    Về án phí: Ông C, bà H2 phải chịu 26.990.143 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 32.580.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002405 ngày 05/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND h. Yên Phong;
  • - CCTHADS h. Yên Phong;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2024/QÐST-DS ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 35/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: quyết định công thuận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng S và ông Lương Mạnh C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger