|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 35/2023/QÐST-HNGĐ |
Cẩm Phả, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Hương G, sinh năm: 1997;
Nơi đăng ký thường trú: tổ H, khu C, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
Anh Trần Văn V, sinh năm: 1990;
Nơi đăng ký thường trú: tổ H, khu C, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Hương G và anh Trần Văn V thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Do chị Nguyễn Hương G và anh Trần Văn V đều xác định không có tài sản chung, vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
[3] Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hương G và anh Trần Văn V thỏa thuận, chị Nguyễn Hương G là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hương G và anh Trần Văn V cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Hương G và anh Trần Văn V có 01 con chung là: Trần Thảo C, sinh ngày 09/6/2016. Khi ly hôn, anh Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Hương G không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: không có.
- Về các vấn đề khác: không.
-
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hương G1 nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị G đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002029 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Hương G đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |
Quyết định số 35/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 35/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hương Giang và anh Trần Văn Việt cùng thuận tình ly hôn. - Về con chung: chị Nguyễn Hương Giang và anh Trần Văn Việt có 01 con chung là: Trần Thảo Chi, sinh ngày 09/6/2016. Khi ly hôn, anh Trần Văn Việt có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Hương Giang không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về tài sản chung, công nợ chung: không có.
