TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 35/2024/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 52/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024, về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N1;
Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1, chi nhánh huyện Đ - Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn C – Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và kinh doanh Ngân hàng N1, chi nhánh Đ - Bình Phước.
Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Phạm Quốc N, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1985;
Anh Phạm Quốc H, sinh năm 2003;
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền vay: Ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N2 số tiền là 330.306.412 đồng, trong đó nợ gốc là 280.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2024 là 50.306.412 đồng nợ lãi.
Ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 20 tháng 8 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng N1 theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 5614-LAV-202102170 ngày 12 tháng 11 năm 2021 đã ký kết giữa Ngân hàng N1 và ông Phạm Quốc N.
2.2. Về thời hạn trả: Ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N1 số tiền là 330.306.412 đồng vào ngày 19 tháng 10 năm 2024.
2.3. Trường hợp ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản: Thửa đất số 45, tờ bản đồ số 46, diện tích 5.469,6 m2 địa chỉ thửa đất: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước. Đất có GCNQSDĐ số CL 715736 do UBND huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 10 tháng 10 năm 2018 cho ông Phạm Quốc N và vợ là bà Nguyễn Thị T1 và thửa đất số 29, tờ bản đồ số 04, diện tích 6.099,9 m2 địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Đất do sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp GCNQSDĐ, số vào sổ cấp GCN CS 02831/CDOI ngày 13 tháng 10 năm 2016 cho hộ ông Phạm Quốc N và toàn bộ tài sản trên đất để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.4. Ngân hàng N1 cùng ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H thống nhất thỏa thuận khi ông N trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng N1 có nghĩa vụ trả lại ông Phạm Quốc N tài sản mà Ngân hàng đang nhận thế chấp theo hợp đồng thế chấp số [...]/HĐTC-QSDĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021.
2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và án phí:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng, ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H phải liên đới chịu, do Ngân hàng đã đóng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H có nghĩa vụ phải trả chi phí xem xét thẩm định 4.000.000 đồng cho Ngân hàng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 8.257.660 đồng, ông Phạm Quốc N, bà Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Quốc H phải liên đới nộp.
Trả lại Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí 7.890.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008168 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |
Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 35/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thoả thuận
