|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 35/2025/QÐST-HNGĐ |
S, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2024, giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết T, sinh năm 1983
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: H đường N, Tổ G, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn T1
(Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông T1 nên giấy chứng nhận kết hôn số 76; quyển số 01/2001 do UBND xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 19/11/2001 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà T và ông T1 thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Văn H, sinh ngày: 29/5/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2025 vào ngày 15 hàng tháng. Riêng con chung Nguyễn Thị Thanh T2 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3 Về tài sản chung: Bà T và ông T1 tự thỏa thuận nên không đề cập giải quyết.
2.4 Về nợ chung Bà T và ông T1 xác định không có.
3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng và án phí DS-ST (về cấp dưỡng nuôi con định kỳ): 150.000 đồng bà T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 7776 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà T đã nộp đủ số tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |
Quyết định số 35/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 35/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết T và ông Nguyễn Văn T
