|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN ————— |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 35/2024/QĐST-DS |
Mỹ Hào, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-DS ngày 24/11/2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1)
Trụ sở: Số G T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Tổng giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Bá L – Chuyên viên bán nợ và xử lý tài sản nợ
Địa chỉ: Số A, đường N, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn:
- Anh Phạm Hồng Q, sinh năm 1982
- Chị Vũ Thị V, sinh năm 1982
Đều có địa chỉ: Thôn V, xã H, thị xã M, Hưng Yên
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Đình H1, sinh năm 1960
- Bà Vũ Thị Q1, sinh năm 1963
Đều có địa chỉ: Thôn Vân Dương, xã Hòa Phong, thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần S và anh Phạm Hồng Q, chị Vũ Thị V, ông Phạm Đình H1, bà Vũ Thị Q1 đều thống nhất được:
- Anh Phạm Hồng Q và chị Vũ Thị V phải liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) tính đến ngày 06/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 11/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110502 ngày 21/4/2016 tổng số tiền 289.660.307 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc: 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 43.895.385 (bốn mươi ba triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi lăm) đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 86.911.797 (tám mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn bảy trăm chín mươi bảy) đồng;
+ Lãi phạt chậm trả lãi: 38.853.125 (ba mươi tám triệu tám trăm năm mươi ba nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng;
- Kể từ ngày 07/8/2024, anh Q, chị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 11/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110502 ngày 21/4/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng.
- Về phương án trả nợ chia làm 05 kỳ:
+ Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/8/2024, anh Q, chị V phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng nợ gốc.
+ Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2024, anh Q, chị V phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng nợ gốc.
+ Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 30/10/2024, anh Q, chị V phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng nợ gốc
+ Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 30/11/2024, anh Q, chị V phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng nợ gốc
+ Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 30/12/2024, anh Q, chị V phải thanh toán cho Ngân hàng tất cả các khoản tiền còn lại, cụ thể:
Nợ gốc là 100.000.000 (Một trăm triệu ) đồng; nợ lãi trong hạn là 43.895.385 (bốn mươi ba triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm tám mươi lăm) đồng; nợ lãi quá hạn là 86.911.797 (tám mươi sáu triệu, chín trăm mười một nghìn, bảy trăm chín mươi bảy) đồng; lãi phạt chậm trả lãi là 38.853.125 (ba mươi tám triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, một trăm hai mươi lăm) đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 07/8/2024 trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng 11/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110502 ngày 21/4/2016 cho đến ngày anh Q, chị V thanh toán xong nợ gốc cho ngân hàng.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Q, chị V không trả được nợ hoặc vi phạm thời hạn thanh toán một trong các kỳ trả nợ, tôi nhất trí để Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số 11/2016/HĐTC-CN/SHB.110502 ngày 22/4/2016 ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S với anh Q, chị V. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 444, tờ bản đồ số 29, diện tích 344 m², trong đó đất ở là 226m²; đất trồng cây lâu năm là 118m² (địa chỉ thửa đất: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK944295 do Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 31/12/2013 thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của anh Q, chị V để thu hồi nợ cho ngân hàng.
- Trường hợp kê biên, phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ cho ngân hàng thì anh Q, chị V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.
- Ông Phạm Đình H1 và bà Vũ Thi Q2 nhất trí tặng cho anh Q, chị V quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 444, tờ bản đồ số 29, diện tích 344m², trong đó đất ở là 226m²; đất trồng cây lâu năm là 118m² (địa chỉ thửa đất: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh Hưng Yên). Ông H1, bà Q2 nhất trí với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc: Trong trường hợp anh Q, chị V không trả được nợ hoặc vi phạm thời hạn thanh toán một trong các kỳ trả nợ, ông H1, bà Q2 nhất trí để Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số 11/2016/HĐTC-CN/SHB.110502 ngày 22/4/2016 ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S với anh Q, chị V. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 444, tờ bản đồ số 29, diện tích 344 m², trong đó đất ở là 226m²; đất trồng cây lâu năm là 118m² (địa chỉ thửa đất: Thôn V, xã H, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK944295 do Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 31/12/2013 thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của anh Q, chị V để thu hồi nợ cho ngân hàng.
- Án phí: Anh Phạm Hồng Q, chị Vũ Thị V phải chịu 7.241.507 (Bảy triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm linh bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 10.163.000 (Mười triệu một trăm sáu mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001581 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |
Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 35/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quân Vui
