Hệ thống pháp luật

TAND TỈNH NINH BÌNH

TAND HUYỆN Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 35/2023/QĐCNTTLH

Yên Khánh, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Mai Thị B và anh Đỗ Văn C.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn, tranh chấp về con khi ly hôn của chị Mai Thị B.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 20 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Mai Thị B, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Xóm 5, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Người bị kiện: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Xóm 5, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị B và anh Đỗ Văn C đều nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Chí T, sinh ngày 04/11/2017 cho anh Đỗ Văn C được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị Mai Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu T cho anh Đỗ Văn C hàng tháng với mức là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 11/2023 cho tới khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Chị Mai Thị B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu T. Còn đối với cháu Đỗ Văn N, sinh năm 1998, cháu Đỗ Thúy C, sinh năm 2003 nay đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên chị B và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng chị B và anh C không ai có nên chị B và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày anh Đỗ Văn C có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền chị Mai Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh C, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng chị B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản: Chị Mai Thị B và anh Đỗ Văn C đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ nên chị B và anh C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các bên tham gia không phải chịu chi phí hòa giải.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Y.
  • - Chi cục THADS huyện Y.
  • - UBND xã K.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Vũ Nhật Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2023/QĐCNTTLH ngày 06/11/2023 của TAND HUYỆN Y về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 35/2023/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND HUYỆN Y
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Mai Thị B kiện xin ly hôn anh Đỗ Văn C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger