|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 35/2024/QĐST-DS |
TP. Bạc Liêu, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 498/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ trụ sở chính: Số X-Y-Z, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V – Chức vụ: Phó tổng giám đốc (văn bản ủy quyền số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023); người được ông Lê Trung V ủy quyền lại cho: Bà Trương Thị Mỹ N; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng xử lý nợ Ngân hàng TMCP K (văn bản ủy quyền số 4008/QĐ-NHKL ngày 04/10/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965 và ông Phạm Xuân T, sinh năm 1961; địa chỉ: Số 5/79, Đường R, khóm B, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 133/19/HDTD/0200-1445 ngày 06/12/2019, tính đến ngày 25/4/2024 là 166.938.026 đồng, trong đó nợ gốc là 148.500.000 đồng, lãi trong hạn 11.612.808 đồng, lãi quá hạn 6.194.374 đồng, phạt trên lãi 630.844 đồng.
Kể từ ngày 26/4/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Trường hợp ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thanh toán nợ đầy đủ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp để ngân hàng thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 133/19/HĐTC-BĐS/0200-1445, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 106 tờ bản đồ số 23, loại đất trồng cây lâu năm, diện tích 1.291,0m² vị trí tại đường R, khóm B, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CP 600820 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 26 tháng 11 năm 2018 cho ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị S và tất cả các tài sản gắn liền với đất thế chấp gồm:
- - 10 phòng trọ có kết cấu giống nhau được mô tả như sau: Khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch bao quanh (tường xây vách chung và dán gạch bao quanh phía trong phòng trọ cao 04 tấc); gác lửng bằng vật liệu nhẹ, nền gạch men, mái lợp tôl thiếc.
- - Nhà chính: Loại nhà ở loại III, khung cột bê tông cốt thép tường xây gạch bao quanh có dán gạch ốp tường cao hơn 01m, có sơn vách tường, nền gạch men, có gác lửng bằng vật liệu nhẹ, mái lợp tol thiếc (có đóng la phông trần phẳng).
Các tài sản trên do ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị S quản lý sử dụng.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Thị S thống nhất đồng ý trả toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 750.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần K đã nộp số tiền nay nên ông T, bà S có nghĩa vụ trả lại cho ngân hàng 750.000 đồng.
2.4. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.043.362 đồng. Ông Phạm Xuân T đã trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.086.725 đồng.
Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.130.087 đồng (1.043.362 đồng + 2.086.725 đồng) nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải nộp án phí, Ngân hàng được hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.493.000 đồng theo biên lai thu số 0002199 ngày 27/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phô Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Tuyết Anh |
Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 03/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 35/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
