Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ N

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DS

Ninh Hòa, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Tường Viên

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Loan

Ông Lê Văn Chuyển

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn:
    • Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm 1967
    • Bà Nguyễn Thị Thúy D - Sinh năm 1971
    • Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
    • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
    • 1/Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm 1992
    • Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • 2/ Bà Ngô Thụy Uyên Thanh - Sinh năm 1996
    • Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
    • (Theo Giấy ủy quyền số chứng thực 33, quyển số 01/2023-SCT/CK, ĐC ngày 11/5/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Ninh Sơn)
    • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:
    • Luật sư Lê Hồng Q - Công ty luật TNHH Olympic chi nhánh Khánh Hòa.
    • Địa chỉ: phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
    • - Bị đơn:
    • Ông Lưu Quý C - Sinh năm 1962
    • Bà Nguyễn Thị O - Sinh năm 1962
    • Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
    • 1/Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1990
    • Địa chỉ: phường p, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
    • (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 06019 và số công chứng 06018, quyển số 17/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/8/2023 tại Văn phòng công chứng Đinh Vân)
    • 2/ Ông Lê V - Sinh năm 1979
    • Địa chỉ: quận C, thành phố Đà Nẵng.
    • (Theo Giấy ủy quyền số chứng thực 53, quyển số 01/2024-SCT/CK,ĐC ngày 15/3/2024 tại Ủy ban nhân dân xã Ninh Sơn)
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    • 1/ Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm 1992
    • Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • 2/ Cháu Nguyễn Đức T - Sinh năm 2011
    • Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • Người đại diện hợp pháp của cháu Thịnh: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy D. Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • 3/ Ông Lưu Việt Q - Sinh năm 1987
    • 4/ Ông Lưu Kỳ N - Sinh năm 1990
    • 5/ Bà Lưu Thị Quỳnh T - Sinh năm 2000
    • Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • 6/ Ông Hà Phước L - Sinh năm 1980
    • Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • 7/ Ông Nguyễn C - Sinh năm 1944
    • Địa chỉ: Vĩnh Nguyên, N, tỉnh Khánh Hòa.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Các đương sự đều thống nhất với kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa và mảnh trích đo địa chính số 59/2023 ngày 09/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thị xã Ninh Hòa. Xác định ông Lưu Quý C và bà Nguyễn Thị O lấn chiếm diện tích đất 7,1 m² thuộc thửa đất 383 tờ bản đồ 22 tọa lạc tại thôn 2, xã Ninh Sơn, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy D.
    2. Ông Lưu Quý C và bà Nguyễn Thị O phải trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy D giá trị diện tích đất 7,1 m² với số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) vào ngày 08/5/2024.
    3. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy D đồng ý giao phần đất có diện tích 7,1 m² mà ông C, bà O đã xây nhà lấn sang phần đất của ông H, bà D cho ông Lưu Quý C và bà Nguyễn Thị O được quyền quản lý, sử dụng.
    4. Phần đất được thể hiện theo các mốc thứ tự như sau: M3-M4-M5-M6-M9-M10-M11-M12 tại các khu vực B, C, D theo mảnh trích đo địa chính số 59/2023 ngày 09/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thị xã Ninh Hòa.

    5. Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
    6. Về án phí:
    7. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 90.000.000 đồng x 5% = 4.500.000 đồng.

      Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Lưu Quý C, bà Nguyễn Thị O mỗi bên phải chịu 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự.

      Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thúy D đã nộp số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000826 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa nên ông H, bà D còn phải tiếp tục nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

      Ông Lưu Quý C và bà Nguyễn Thị O phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.250.000 đồng nH ông C, bà O là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí.

      * Quy định: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    8. Về chi phí tố tụng:
    9. Chi phí đo vẽ, thẩm định tại chỗ là 6.878.870 đồng, chi phí định giá tài sản là 11.000.000 đồng, tổng chi phí là 17.878.870 đồng. Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí và đã nộp tạm ứng nên không phải nộp nữa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Thị xã Ninh Hòa;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - THADS thị xã Ninh Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Huỳnh Tường Viên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2024/QĐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 35/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THOA THUAN TAI TOA
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger