Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN L

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ

L, ngày 30 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: chị Chu Thị Mỹ D, sinh năm 1981

Bị đơn: anh Lê Đình T, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: khu 10, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị Mỹ D và anh Lê Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: chị D và anh T đều xác nhận có 01 con chung là Lê Trung K, sinh ngày 4/9/2014. Khi ly hôn chị D và anh T nhất trí thỏa thuận:

Giao con chung là Lê Trung K cho chị D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2/ Về tài sản chung: Chị D, anh T cùng nhất trí tự thỏa thuận, chưa yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.

2.3/ Về công nợ chung: Chị D, anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập.

2.4/ Về án phí: Chị D tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005557 ngày 03/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị D đã nộp 300.000 đồng, nay chị D được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - Toà án tỉnh Hoà Bình
  • - VKSND huyện L;
  • - CCTHADS huyện L.
  • - UBND thị trấn Ch;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Vũ Hải Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 35/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Chu Thị Mỹ D ly hôn anh Lê Đình T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger