Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QÐST-HNGĐ

Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Doãn Đức T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13-11-2002 tại UBND xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
  2. Bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 16-10-2025.
  3. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 16-10-2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  4. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T.
    • + Về con chung: Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T xác định có với nhau 05 người con chung tên là Doãn Đức T1, sinh ngày 10-02-2002, Doãn Đức V, sinh ngày: 23-01-2007, Doãn Đức B, sinh ngày 25-7-2010, Doãn Thị Như Ý, sinh ngày 13-5-2016 và Doãn Đức V1, sinh ngày 27-12-2019. Khi ly hôn ông Doãn Đức T và bà Nguyễn Thị Y thỏa thuận thống nhất giao con chung tên là Doãn Đức B, sinh ngày 25-7-2010 cho bà Nguyễn Thị Y được quyền trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo nguyện vọng của con và giao con chung tên là Doãn Thị Như Ý, sinh ngày 13-5-2016 và Doãn Đức V1, sinh ngày 27-12-2019 cho anh Doãn Đức T được quyền trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Đối với các cháu Doãn Đức T1 và Doãn Đức V đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
    • + Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T cùng xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu; vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
    • + Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Doãn Đức T cùng xác định không có nợ chung và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Doãn Đức T và bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, tuy nhiên ông Doãn Đức T nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Doãn Đức T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003478 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
  • - VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng;
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Lâm Đồng;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVDS.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hoàng Văn Bình

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 35/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger