|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3495/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1482/2024/TLST-HN ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tổ tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần K, sinh năm 1967
- Địa chỉ: Số nhà A đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1973
- Địa chỉ: Số nhà A đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/7/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 107/1997 Quyển số 01/P12 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/1997 thì quan hệ hôn nhân của bà Hoàng Thị H và ông Trần K là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của bà Hoàng Thị H và ông Trần K không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông Trần K và bà Hoàng Thị H xác định có 02 con chung là Trần Thị Thu H1, sinh ngày 19/8/1999 và Trần B, sinh ngày 13/12/2000. Hai con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị H và ông Trần K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Hoàng Thị H và ông Trần K tự khai không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Hoàng Thị H và ông Trần K phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Trần K thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng Thị H và ông Trần K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 107/1997 Quyển số 01/P12 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/1997 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Ông Trần K và bà Hoàng Thị H xác định có 02 con chung Trần Thị Thu H1, sinh ngày 19/8/1999 và Trần B, sinh ngày 13/12/2000. Hai con chung đã trưởng thành
- - Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị H và ông Trần K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Hoàng Thị H và ông Trần K xác định không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Hoàng Thị H và ông Trần K phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Hoàng Thị H và ông Trần K đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0027447 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị H và ông Trần K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
2
3
Quyết định số 3495/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3495/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
