|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 349/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 2472/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1958;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 13/01/2022;
Địa chỉ: Số A T, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1960;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 04/5/2021;
Địa chỉ: Số A T, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 56; 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Trần Văn T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà N và ông T xác nhận trong quá trình chung sống ông bà có 03 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 26/11/21985, Trần Thị Mỹ T1, sinh ngày 08/11/1983 và Trần Thị Phương T2, sinh ngày 21/01/1982. Các con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà N tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 004479 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 22 tháng 10 năm 2024.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quan hệ hôn nhân của bà N và ông T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/1981, Quyển số 01/2020, do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/1981 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN L. Nguyễn Ngọc Hiếu |
Quyết định số 349/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 349/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Bùi Thị N và Ông Trần Văn T
