|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 348/2025/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 8; Điều 9; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 373/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Lan U, sinh năm 1999;
Địa chỉ: F, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1999;
Địa chỉ: G, khu phố B, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lan U và ông Nguyễn Hoàng N kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp tính tình và bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông N và bà U vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 13/5/2021. Ly hôn, ông N và bà U thống nhất giao cháu B cho bà U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng: ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau ly hôn, ông N được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
[5] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Bà U và ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005864 ngày 20 tháng 2 năm 2025, bà U và ông N đã nộp xong.
[6] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lan U và ông Nguyễn Hoàng N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 13/5/2021 cho bà U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng: ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Sau ly hôn, ông N được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Bà U và ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005864 ngày 20 tháng 2 năm 2025, bà U và ông N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Thái |
Quyết định số 348/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 348/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà U thuận tình ly hôn với ông N
