Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2024/QÐST-HNGĐ

Ninh Hòa, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 632/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:

  • - Nguyên đơn: Ông Khâu Thế A – Sinh năm: 1973
  • Nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
  • - Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H – Sinh năm: 1972
  • Nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khâu Thế A và bà Lê Thị Thu H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Khâu Thế A và bà Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Các con chung Khâu Trung Can – Sinh ngày 02/11/1993; Khâu Trung Quốc – Sinh ngày 15/7/1996 và Khâu Hồng T – Sinh ngày 01/01/2001 đều đã trưởng thành.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Khâu Thế A và bà Lê Thị Thu H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Ông Khâu Thế A và bà Lê Thị Thu H mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó ông A tự nguyện nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của bà H) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông A đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa theo biên lai thu tiền số 0006295 ngày 22 tháng 10 năm 2024. Ông A đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. H1 lại cho ông A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

    Quy định chung:

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã phường Ninh Hiệp;
  • - Giấy CNKH số 65 ngày 27/4/2009;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tiến Oai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 348/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 348/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger