|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ——————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————— |
|
Quyết định số: 346/2025/DS-ST Ngày: 20/6/2025 V/v Tranh chấp thừa kế |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân Bà Trần Thị Anh VũÔng Thiều Đình Thu
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà An Phương Trang – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự cùng thống nhất trình bày:
Nhà đất tại số A L, Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là 149 L) thuộc tài sản của ông Huỳnh Văn B (chết năm 1972) và bà Trần Thị L (chết năm 2007) theo Giấy ủy quyền căn quán tại số A L của ông Huỳnh Văn N (hoặc N1) và được Tòa Hành chánh Đô thành Sài Gòn chứng nhận ngày 08/11/1971, theo Giấy bán đứt quán luôn cả nhà do ông Huỳnh Văn N1 và bà Nguyễn Thị S lập ngày 15/11/1971, Bản kê khai nhà cửa năm 1977 (BL.23). Nhà đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (do có tranh chấp trong nội bộ gia đình).
Ông Huỳnh Văn B (chết năm 1972) và bà Trần Thị L (chết 2007) có tất cả 10 người con, gồm:
- Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1936
- Bà Huỳnh Thị C (chết 2024, có 5 người con là: Bà Lai Thị T; ông Lai Phú V, bà Lai Thị Ngọc X (1972 – chết 2017 không có giấy chứng tử do cư ngụ ở nước ngoài, không chồng, con); bà Lai Thị Ngọc D; ông Lai Quốc H).
- Bà Huỳnh Thị M (sinh năm 1951 - chết năm 1998, không có đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Văn P), có con duy nhất là Huỳnh Thị Phúc H1, sinh năm 1974.
- Ông Huỳnh Văn T1 (chết 2002, có vợ Nguyễn Thị N2 – chết 2019), con duy nhất là Huỳnh Từ N3, sinh năm 1983.
- Bà Huỳnh Thị Tuyết M1, sinh năm 1956
- Bà Huỳnh Thị Ngọc L1, sinh năm 1959
- Bà Huỳnh Thị Ngọc P1, sinh năm 1964
- Bà Huỳnh Thị H2 (chết năm 1992 - có chồng là ông Khổng Minh C1 chết năm 1976) có 6 người con là các ông bà Khổng Thị Minh T2, Khổng Minh P2, Khổng Minh N4, Khổng Thị Minh T3, Khổng Thị Minh H3, Khổng Minh H4).
- Ông Huỳnh Công L2 (sinh năm 1961 - không tin tức từ năm 1976, không vợ con) được tuyên bố chết theo Quyết định số 23 ngày 15/11/1996 của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Huỳnh Thị H5 (chết năm 2019, có chồng là Nguyễn Văn S1 chết 2018), có 5 người con là: Nguyễn Thị Hồng N5, sinh năm 1964, Nguyễn Thị Hồng Â, sinh năm 1966, Nguyễn Thị Kim N6, sinh năm 1974, Nguyễn Văn T4, sinh năm 1975, Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1977 – cả 5 người có Đơn từ chối nhận Di sản.
Thống nhất yêu cầu sử dụng các tài liệu sau làm căn cứ để giải quyết vụ án, gồm:
- - Bản đồ hiện trạng vị trí số 12397/TTĐĐBĐ-VPĐD do Trung tâm do đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H lập ngày 22/8/2018;
- - Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 12397/TTĐĐBĐ-VPĐD do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H lập ngày 27/8/2018.
- - Riêng chứng thư thẩm định giá số 03 01001/2023/CT-SGL ngày 29/3/2023 của Công ty TNHH MTV T6 đã thẩm định giá trị nhà và đất theo điều kiện là nhà đất đã có Giấy chứng nhận và không nằm trong quy hoạch giải tỏa nên không phù hợp với thực tế, nên không đồng ý với kết quả đã nêu tại Chứng thư. Theo các đương sự, giá trị quyền sử dụng đất và giá trị xây dựng nhà trên đất thực tế là khoảng 10.000.000.000đồng (Mười tỷ đồng).
Các đương sự cùng thống nhất yêu cầu như sau:
- Yêu cầu công nhận nhà đất tại số A đường L, là di sản của ông Huỳnh Văn B (chết năm 1972) và bà Trần Thị L (chết 2007).
- Yêu cầu chia thừa kế di sản của ông B, bà L thành 9 kỷ phần cho 8 người con là: Huỳnh Văn Đ, Huỳnh Thị C, Huỳnh Thị M, Huỳnh Văn T1, Huỳnh Thị Tuyết M1, Huỳnh Thị Ngọc L1, Huỳnh Thị Ngọc P1 và Huỳnh Thị H2; Trong đó: mỗi người được nhận 1/9 kỷ phần thừa kế, riêng chi bà C được nhận 2/9 kỷ phần do có công sức tôn tạo, giữ gìn và bảo quản tài sản, chỉ ông Huỳnh Công L2 đã chết không có người thừa kế nên chia đều cho các anh chị em còn lại, chi bà H5 do những người thừa kế của bà H5 từ chối nhận di sản nên không chia.
- Yêu cầu chia phần hưởng thừa kế của những người con đã chết (gồm bà Huỳnh Thị C, bà Huỳnh Thị M, ông Huỳnh Văn T1, bà Huỳnh Thị H2) cho hàng thừa kế thứ hai là cháu của ông B, bà L, cụ thể:
- Người thừa kế duy nhất của bà Huỳnh Thị M là bà Huỳnh Thị Phúc H1 được hưởng 1/9 giá trị nhà và đất 149 Lê Đại H6.
- Người thừa kế duy nhất của ông Huỳnh Văn T1 là bà Huỳnh Từ N3 được hưởng 1/9 giá trị nhà và đất 149 Lê Đại H6.
- Cả 6 người con của bà Huỳnh Thị H2 được hưởng thừa kế là 1/9 giá trị nhà và đất 149 L, gồm: bà Khổng Thị Minh T2, ông Khổng Minh P2, ông Khổng Minh N4, bà Khổng Thị Minh T3, bà Khổng Thị Minh H3 và ông Khổng Minh H4, mỗi người được nhận 1/54 giá trị nhà và đất 149 Lê Đại H6.
- 04 người con còn lại của bà Huỳnh Thị C (do bà Lai Thị Ngọc X chết năm 2017 không có giấy chứng tử, không có chồng, con) gồm: Bà Lai Thị T, ông Lai Phú V, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H, cả 04 người được nhận 2/9 giá trị nhà và đất 149 Lê Đại H6, trong đó mỗi người được nhận 1/18 giá trị nhà và đất 149 Lê Đại H6.
- Bà Lai Thị T, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H, mỗi người tự nguyện hỗ trợ ông Lai Phú V số tiền 50.000.000đ, tổng cộng ông Lai Phú V được nhận thêm 150.000.000đ từ 03 chị em của mình.
- Yêu cầu được nhận phần thừa kế bằng tiền theo thủ tục pháp luật quy định tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Phần chi phí tố tụng do những người đã đóng tạm ứng chi phí tố tụng tự nguyện chịu.
- Phần án phí thực hiện theo quy định pháp luật.
- Những người cư ngụ tại nhà đất là Di sản có nghĩa vụ giao trả nhà đất số A L để thi hành án ngay khi có yêu cầu của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
XÉT THẤY:
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai trong các ngày 02/6/2025 và 20/6/2025, vụ án thụ lý số 882/2017/TLST-DS ngày 09/10/2017 về việc “Tranh chấp thừa kế”.
Tại phiên tòa, các đương sự đã thống nhất với nhau về các vấn đề và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Xét thấy nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa cũng đề nghị công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 882/2017/TLST-DS ngày 09/10/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phúc H7, sinh năm 1974
Địa chỉ: G.39-44147 DortMund, Cộng hòa Liên bang Đ1
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền ngày 02/03/2017 lập tại Văn phòng C2 -BL.25-27): Bà Đinh Thị Bích H8, sinh năm 1977; Địa chỉ: A N, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C (chết năm 2024)
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn:
- Bà Lai Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: C Lô B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lai Phú V, sinh năm 1969;
- Ông Lai Quốc H, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: A L, Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lai Thị Ngọc D, sinh năm 1974; Địa chỉ: F S, S, USA. Người đại diện hợp pháp của bà D (Theo Giấy ủy quyền được chứng nhận ngày 26/11/2024 bởi T7 tại S, Hoa Kỳ): Bà Lai Thị T, sinh năm 1968.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1938 Địa chỉ: C đường A, khu A, quận T, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền ngày 18/9/2023 tại Văn phòng C3): bà Huỳnh Tú H9, sinh năm 1970; Địa chỉ: C đường A phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Những người thừa kế của bà Huỳnh Thị H2 (chết 1992):
- Ông Khổng Minh H10, sinh ngày 07/4/1965; Địa chỉ: 7 N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Khổng Thị Minh H11, sinh năm 1966; Người đại diện hợp pháp của bà H11 (theo Giấy ủy quyền ngày 12/12/2023 tại Văn phòng C4): ông Lâm Thái Y, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: B Tổ A, Ấp B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Khổng Thị Minh T3, sinh năm 1968; Địa chỉ: F đường B, Ấp B, xã M, huyện B, tỉnh Long An.
- Ông Khổng Minh N4, sinh năm 1969; Người đại diện hợp pháp của ông N7 (theo Giấy ủy quyền ngày 16/9/2023 tại Văn phòng C4): bà Huỳnh Thị T5 1969, Cùng địa chỉ: A T, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Khổng Thị Minh T2, sinh năm 1971; Địa chỉ: 3 Kênh T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Khổng Minh P2, sinh năm 1972; Địa chỉ: Địa chỉ: F B, Ấp B, xã M, huyện B, tỉnh Long An.
- Người thừa kế của ông Huỳnh Văn T1 ( chết 2002): Bà Huỳnh Từ N3, sinh năm 1983; Địa chỉ: 3 đường C, khu D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Huỳnh Thị Tuyết M1, sinh năm 1956; Địa chỉ: F S, S, CA 95210, USA.
- Bà Huỳnh Thị Ngọc L1, sinh năm 1959; Địa chỉ: A S, S, CA 92706, USA.
- Bà Huỳnh Thị Ngọc P1, sinh năm 1964; Địa chỉ: H Powell Dr. S, CA 95210, USA. Người đại diện hợp pháp của các bà M1, L1, P1 (Theo Giấy ủy quyền được chứng nhận ngày 26/6/2024 tại T7 tại S, Hoa Kỳ): bà Khổng Thị Minh T3, sinh năm 1968.
- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Huỳnh Thị H5 (chết 2019, có chồng là ông Nguyễn Văn S1 chết 2018):
- Bà Nguyễn Thị Hồng N5 sinh năm 1964; Địa chỉ:B K, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hồng  sinh năm 1966;
- Bà Nguyễn Thị Kim N6 sinh năm 1974;
- Ông Nguyễn Văn T4 sinh năm 1975;
- Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: C Tổ A Ấp C xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Cả 5 người có Đơn ngày 30/9/2024 và ngày 15/11/2024 từ chối nhận Di sản và từ chối tham gia tố tụng).
- Những người cư ngụ tại địa chỉ số A L, Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh:
- Bà Nguyễn Thị Mai S2, sinh năm 1983 (vợ ông Lai Quốc H)
- Trẻ Lai Minh A1, sinh năm 2014 (con ông Lai Quốc H)
- Ông Lai Phú Q, sinh năm 2002; Người đại diện hợp pháp (theo Giấy ủy quyền ngày 29/5/2025 tại Văn phòng C5): ông Lai Phú V.
- Bà Trần Thị Kim L3, sinh năm 1977 (vợ ông Lai Phú V).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận nhà đất tại số A đường L, Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (được xác định theo Bản kê khai nhà cửa năm 1977 (BL.23), H12 đồ để làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ngày 22/10/2001, Bản đồ hiện trạng vị trí số 12397/TTĐĐBĐ-VPĐD do Trung tâm do đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H lập ngày 22/8/2018 và được Ủy ban nhân dân Quận A2 kiểm tra nội nghiệp ngày 25/3/2022) là di sản của ông Huỳnh Văn B (chết năm 1972) và bà Trần Thị L (chết 2007).
- Xác định những người thừa kế của ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị L gồm:
- Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1936
- Những người hưởng thừa kế từ phần thừa kế của bà Huỳnh Thị C (chết năm 2024), gồm: Bà Lai Thị T, sinh năm 1968; Ông Lai Phú V, sinh năm 1969; Bà Lai Thị Ngọc D, sinh năm 1974; Ông Lai Quốc H, sinh năm 1983.
- Người duy nhất hưởng thừa kế từ phần thừa kế của bà Huỳnh Thị C (chết 1998) là bà Huỳnh Thị Phúc H1 sinh năm 1974
- Người duy nhất hưởng thừa kế từ phần thừa kế từ ông Huỳnh Văn T1 (chết 2002) là bà Huỳnh Từ N3 sinh năm 1983
- Bà Huỳnh Thị Tuyết M1 sinh năm 1956
- Bà Huỳnh Thị Ngọc L1, sinh năm 1959
- Bà Huỳnh Thị Ngọc P1 sinh năm 1964
- Những người hưởng thừa kế từ phần thừa kế của bà Huỳnh Thị H2 (chết 1992), gồm: Bà Khổng Thị Minh T2, ông Khổng Minh P2, ông Khổng Minh N4, bà Khổng Thị Minh T3, bà Khổng Thị Minh H11, ông Khổng Minh H10.
* Riêng những người hưởng thừa kế từ bà Huỳnh Thị H5 (chết 2019) gồm: bà Nguyễn Thị Hồng N5 sinh năm 1964, bà Nguyễn Thị Hồng  sinh năm 1966, bà Nguyễn Thị Kim N6 sinh năm 1974, ông Nguyễn Văn T4 sinh năm 1975, bà Nguyễn Thị Kim An S3 năm 1977 – cả 5 người đều từ chối nhận Di sản và yêu cầu không tham gia tố tụng theo các Đơn ngày 30/9/2024 và 15/11/2024.
- Chia thừa kế theo pháp luật Di sản của ông B, bà L (được nêu tại Mục 2.1) cho những người hưởng thừa kế nêu trên, tạm tính theo giá trị được các bên thống nhất thỏa thuận là 10.000.000.000đ (mười tỷ đồng), như sau:
- Ông Huỳnh Văn Đ được nhận 1 suất thừa kế tương đương 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Những người hưởng thừa kế từ phần thừa kế của bà Huỳnh Thị C (chết năm 2024), gồm: Bà Lai Thị T, ông Lai Phú V, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H, mỗi người được nhận 1/18 giá trị Di sản, tạm tính là 555.555.000₫ (năm trăm năm mươi lăm triệu năm trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
Bà Lai Thị T, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H tự nguyện hỗ trợ cho ông Lai Phú V số tiền 50.000.000đ/người (tổng cộng là 150.000.000₫), nên mỗi người được nhận: 1/18 giá trị di sản giảm trừ (–) 50.000.000đ, tạm tính mỗi người nhận là 505.555.000đ (Năm trăm lẻ năm triệu năm trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
Riêng ông Lai Phú V được nhận: 1/18 giá trị di sản và 150.000.000đ, tổng cộng tạm tính là 705.555.000₫ (Bảy trăm lẻ năm triệu năm trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
- Người duy nhất hưởng thừa kế từ phần thừa kế của bà Huỳnh Thị M (chết 1998) là bà Huỳnh Thị Phúc H1 được nhận 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Người duy nhất hưởng thừa kế từ phần thừa kế từ ông Huỳnh Văn T1 (chết 2002) là bà Huỳnh Từ N3 được nhận 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Bà Huỳnh Thị Tuyết M1 được nhận 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Bà Huỳnh Thị Ngọc L1 được nhận 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Bà Huỳnh Thị Ngọc P1 được nhận 1/9 giá trị Di sản, tạm tính là 1.111.111.000đ (một tỷ một trăm mười một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
- Những người hưởng thừa kế từ phần thừa kế từ bà Huỳnh Thị H2 (chết 1992) được nhận 1/9 giá trị Di sản, mỗi người, gồm: Bà Khổng Thị Minh T2, ông Khổng Minh P2, ông Khổng Minh N4, bà Khổng Thị Minh T3, bà Khổng Thị Minh H11, ông Khổng Minh H10 được nhận 1/54 giá trị Di sản, tạm tính là 185.185.000đ (một trăm tám mươi lăm triệu một trăm tám mươi lăm ngàn đồng).
- Các đương sự thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Những người cư ngụ tại nhà đất số A đường L, Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ giao trả nhà đất để thi hành án ngay khi có yêu cầu của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Chi phí tố tụng do các đương sự đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng tự nguyện chịu và đã thực hiện xong.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Thị Tuyết M1, bà Huỳnh Thị Ngọc L1 và bà Huỳnh Thị Ngọc P1, ông Khổng Minh H10 được miễn án phí do là người cao tuổi.
Các ông bà: Bà Lai Thị T, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H, mỗi người chịu án phí là 24.222.000₫ (Hai mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai ngàn đồng).
Ông Lai Phú V chịu án phí là 32.222.000đ (Ba mươi hai triệu hai trăm hai mươi hai ngàn đồng).
Bà Huỳnh Thị Phúc H1 và bà Huỳnh Từ N3 mỗi người chịu án phí là 45.333.000đ (Bốn mươi lăm triệu ba trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Các ông, bà: Khổng Thị Minh T2, Khổng Minh P2, Khổng Minh N4, Khổng Thị Minh T3, Khổng Thị Minh H11, mỗi người chịu án phí là 9.259.250₫ (Chín triệu hai trăm năm mươi chín ngàn hai trăm năm mươi đồng).
Hoàn trả lại cho các ông bà Khổng Minh H10, Khổng Minh N4, Khổng Thị Minh T3, Khổng Thị Minh T2, Khổng Minh P2, Khổng Thị Minh H11 mỗi người 7.820.000 đồng (Bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0031503, 0031504, 0031505, 0031506, 0031507, 0031509 cùng ngày 02/01/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn trả lại cho ông Lai Phú V số tiền 47.250.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0069631 ngày 30/12/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn trả lại cho các ông bà Lai Thị T, bà Lai Thị Ngọc D, ông Lai Quốc H, mỗi người 29.437.500 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo các biên lai thu số 0069733, 0069734 và 0069739 cùng ngày 13/01/2025 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có trách nhiệm nộp án phí tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hiền |
Quyết định số 346/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế
- Số quyết định: 346/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: đình chỉ vụ án dân sự sơ thẩm
