|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI Số: 344/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Pleiku, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 508/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đặng Văn N, sinh năm 1984
- Chị Lê Ngọc L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 82/7/11 Bà T, tổ 1, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ: 82/7/11 Bà T, tổ 1, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai vào ngày 22/4/2011.
Nay, anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L có 02 con chung là cháu Đặng Lê Minh D, sinh ngày 09/9/2012 và cháu Đặng Lê Minh T, sinh ngày 07/4/2018. Thuận theo nguyện vọng của cháu D, anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L thỏa thuận giao con chung là cháu Đặng Lê Minh D, sinh ngày 09/9/2012 và cháu Đặng Lê Minh T, sinh ngày 07/4/2018 cho chị Lê Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng cho con: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L thoả thuận, anh Đặng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10.000.000 đồng/tháng/02 con, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.
[3] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L có 02 con chung là cháu Đặng Lê Minh D, sinh ngày 09/9/2012 và cháu Đặng Lê Minh T, sinh ngày 07/4/2018. Thuận theo nguyện vọng của cháu Dũng, anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L thỏa thuận giao con chung là cháu Đặng Lê Minh D, sinh ngày 09/9/2012 và cháu Đặng Lê Minh T, sinh ngày 07/4/2018 cho chị Lê Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- - Về cấp dưỡng cho con: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L thoả thuận, anh Đặng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10.000.000 đồng/tháng/02 con, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.
- - Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 000292 ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh Đặng Văn N và chị Lê Ngọc L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Thu |
Quyết định số 344/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 344/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con giữa anh Đặng Văn N với chị Lê Ngọc L
