Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: C,

ngày 09 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84; 110 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 344/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Vũ Văn A, sinh năm: 1998
  2. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1995
  4. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Vũ Văn A và bà Đỗ Thị T thỏa thuận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn A và bà Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông A và bà T có 03 người con chung là Vũ Đỗ Bảo K, sinh ngày 05/04/2017; cháu Vũ Đỗ Thịnh V, sinh ngày 18/06/2019; cháu Vũ Phúc T1, sinh ngày 23/10/2020. Ly hôn ông A và bà T thoả thuận: bà Đỗ Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V, cháu T1; giao cháu K cho ông A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: ông Vũ Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu cháu V, cháu T1 mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng: 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng).

Ông A, bà T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

  1. Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  2. Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn A và bà Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Vũ Đỗ Bảo K, sinh ngày 05/04/2017 cho ông A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Giao cháu Vũ Đỗ Thịnh V, sinh ngày 18/06/2019; cháu Vũ Phúc T1, sinh ngày 23/10/2020 cho bà Đỗ Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Tạm thời, ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng; Tổng cộng: 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng) cho cháu V, cháu T1 đến khi cháu V, cháu T1 tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Ông A, bà T có quyền thăm nom con không trực tiếp nuôi không ai được cản trở. Vì lợi ích của các con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A không cấp dưỡng nuôi con với số tiền thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  • - Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Văn A và bà Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông A, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0005798 ngày 14/02/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. B;
  • - Chi cục THADS TP. B;
  • - UBND phường nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trần Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 344/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 344/2025/TLST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà A và ông T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger