|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3434/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1237/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh H - Sinh năm: 1987
Số CCCD: [...]
Địa chỉ thường trú: Số A đường G, Khu phố D, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Cáp Xuân N - Sinh năm: 1983
Số CCCD: [...]
Địa chỉ thường trú: Số A đường G, Khu phố D, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh H - Sinh năm: 1987
Số CCCD: [...]
Địa chỉ thường trú: Số A đường G, Khu phố D, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Cáp Xuân N - Sinh năm: 1983
Số CCCD: [...]
Địa chỉ thường trú: Số A đường G, Khu phố D, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Cáp Xuân N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Cáp Xuân N1 cùng xác định có 03 con chung tên Cáp Hương G (giới tính nữ, sinh ngày: 29/10/2009), Cáp Nam P (giới tính nam, sinh ngày 08/10/2017) và Cáp Nguyễn Huyền T (giới tính nữ, sinh ngày 28/9/2018). Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Cáp Xuân N1 thống nhất giao con chung tên Cáp Nam P và Cáp Nguyễn Huyền T1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Cáp Hương G cho ông N1 trực tiếp nuôi dưỡng; ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung tên Cáp Nam P mỗi tháng 7.000.000₫ (Bảy triệu đồng), việc cấp dưỡng nuôi con tên N được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi Nam P đủ 18 tuổi; ông N1 không cấp dưỡng nuôi con chung tên Cáp Huyền T1 cho bà H; bà H không cấp dưỡng nuôi con chung tên Hương G cho ông N1.
Việc cấp dưỡng do bà Nguyễn Thị Minh H và ông Cáp Xuân N1 tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Cáp Xuân N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Minh H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Minh H đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027003 ngày 21/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Minh H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Giấy chứng nhận kết hôn số 94 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/10/2009 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |
Quyết định số 3434/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 3434/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Minh H - Cáp xuân N
