TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 343/2024/QÐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 327/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Minh B – sinh năm 1979;
ĐKTT: xxx AC, phường NT, quận TH, thành phố HN;
Nơi cư trú: xxx AC, phường NT, quận TH, thành phố HN;
Người yêu cầu: Ông Chu Mạnh H– sinh năm 1973;
ĐKTT và nơi cư trú: xx ngách xxx/xx đường xxx AC, phường NT, quận TH, thành phố HN;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Mạnh H và bà Trần Thị Minh B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 8 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, ông, bà thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông, bà có 02 con chung là chị Chu Thu H1 – sinh ngày 16/12/1993; anh Chu Hải L - sinh ngày 09/9/2000. Cả hai con chung đều đã thành niên nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về tài sản chung: Ông, bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Minh B tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng giải quyết ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Chu Mạnh H và bà Trần Thị Minh B.
1.2. Về con chung: Ông Chu Mạnh H và bà Trần Thị Minh B cùng xác định ông, bà có 02 con chung là chị Chu Thu H1 – sinh ngày 16/12/1993; anh Chu Hải L - sinh ngày 09/9/2000.
Hai con chung đều đã thành niên, ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Chu Mạnh H và bà Trần Thị Minh B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Minh B tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002750 ngày 01 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |
Quyết định số 343/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 343/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ sơ thẩm
