Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 3429/2024/QÐST – DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N

    Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

    Địa chỉ liên hệ: Số I, đường Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 1980, địa chỉ: Số E, đường L, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1116/NHNo – ĐSG ngày 02/7/2023).

  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Công K, sinh năm: 1990

    Địa chỉ: Số B, Đường số F, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của bị đơn có bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973, địa chỉ: Số D, đường N, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1.672, quyển số 02/2024TP/CC – SCC/HĐGD lập ngày 11/03/2024 tại Văn phòng C).

  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm: 1992

      Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Long An.

      Người đại diện hợp pháp của bà P có bà Võ Thị Q, sinh năm: 1972 làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2.133, quyển số 03/2024TP/CC – SCC/HĐGD lập ngày 25/03/2024 tại Văn phòng C)

    2. Bà Võ Thị Q, sinh năm: 1972

      Địa chỉ: Số A, Khu phố E, thị trấn C, huyên C, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng N ủy quyền ông Nguyễn Hoàng H đại diện và bị đơn ông Nguyễn Công K ủy quyền bà Nguyễn Thị T đại diện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Trúc P ủy quyền bà Võ Thị Q đại diện và bà Võ Thị Q cùng thống nhất như sau:

Ông Nguyễn Công K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 22/7/2024 là 2.898.076.710 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm chín mươi tám triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn, bảy trăm mười đồng), bao gồm: Nợ gốc là: 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 709.123.287 đồng, lãi quá hạn là 188.953.423 đồng. Hạn chót thanh toán vào ngày 22/01/2025.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 22/7/2024 cho đến khi ông Nguyễn Công K thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV - 201902439 lập ngày 30/12/2019 giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Công K.

Trong trường hợp, ông Nguyễn Công K không trả nợ theo đúng quy định trên thì Ngân hàng N được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 314, tờ bản đồ số 1-4, địa chỉ tại phường K, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích đất thế chấp: 350 m² đất ở tại đô thị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CD 862341, số vào sổ cấp GCN: CS 01423 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày cập nhật thay đổi ngày 25/12/2019 cho bà Nguyễn Thị Trúc P theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người khác số 6280 – LCP - 201902446 lập ngày 30/12/2019 tại Văn phòng C1, Thành phố T, số công chứng 13231, quyển số 05TP/CC – SCC/HĐGD.

Buộc bà Võ Thị Q phải chịu trách nhiệm cá nhân trả nợ cho Ngân hàng N theo các Thư bảo lãnh cá nhân ký ngày 30/12/2019 trong trường hợp phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 314, tờ bản đồ số 1-4, địa chỉ tại phường K, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích đất thế chấp: 350 m² đất ở tại đô thị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CD 862341, số vào sổ cấp GCN: CS 01423 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày cập nhật thay đổi ngày 25/12/2019 cho bà Nguyễn Thị Trúc P không đủ để trả nợ theo quy định trên.

Ngân hàng N có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Trúc P toàn bộ hồ sơ thế chấp liên quan đến Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 314, tờ bản đồ số 1-4, địa chỉ tại phường K, thành phố T, tỉnh Long An, diện tích đất thế chấp: 350 m² đất ở tại đô thị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CD 862341, số vào sổ cấp GCN: CS 01423 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày cập nhật thay đổi ngày 25/12/2019 cho bà Nguyễn Thị Trúc P ngay sau khi ông Nguyễn Công K trả dứt nợ cho Ngân hàng N.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bà Võ Thị Q tự nguyện hoàn trả cho Ngân hàng N tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo phiếu thu ngày 26/4/2023.

3. Về án phí:

Về án phí: Án phí hòa giải thành dân sự là 44.980.767 đồng (Bốn mươi bốn triệu, chín trăm tám mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng) ông Nguyễn Công K phải chịu.

H1 lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng N đã nộp là 40.380.520 đồng (Bốn mươi triệu, ba trăm tám mươi nghìn, năm trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0007749 do Chi cục thi hành án thành phố Thủ Đức lập ngày 11/01/2023 và số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027339 do Chi cục thi hành án thành phố T lập ngày 05/6/2024

4. Về quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3429/2024/QÐST – DS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 3429/2024/QÐST – DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger