Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 342/2024/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/05/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Tiến T - sinh năm 1975.

Nơi ĐKHKTT: Phòng 405 - A2, A13, phường T X B, quận T X, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Căn hộ 2509 – CT4, Chung cư quốc tế B, đường V T K, phường M L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

- Và chị Lê Thị N - sinh năm 1976.

Nơi ĐKHKTT: Phòng 405 - A2, A13, phường T X B, quận T X, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Căn hộ 2509 – CT4, Chung cư quốc tế B, đường V T K, phường M L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Nguyễn Tiến T và chị Lê Thị N cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T và chị N đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đức Tr (nam) sinh ngày 29/09/2006 và Nguyễn Minh Kh (nam) sinh ngày 21/11/2011. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Tr và Kh, anh T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 12.000.000 đồng/tháng/02 con, chị N đồng ý.

[3] Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh T và chị N thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về phần tài sản chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

[4] Về nợ: Anh T và chị N thống nhất xác nhận ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị N tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, anh T đồng ý.

Ngoài các yêu cầu trên ra anh T và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ vấn đề gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến T và chị Lê Thị N.
  • - Về con chung: Anh T và chị N đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đức Tr (nam) sinh ngày 29/09/2006 và Nguyễn Minh Kh (nam) sinh ngày 21/11/2011.
  • Ghi nhận sự tự nguyện của anh T và chị N: Giao cả hai con chung là cháu Trọng và Khôi cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Tr và Kh là 12.000.000 đồng/tháng/02 con (cụ thể là 6.000.000 đồng/tháng/01 con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 06/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
  • Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh T và chị N thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về phần tài sản chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
  • - Về nợ: Anh T và chị N thống nhất xác nhận ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0015225 ngày 03/05/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đào Thị Hồng Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 342/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 342/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn T và Lê Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger