|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3411/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1391/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1979
CCCD số: [...]
Hộ khẩu thường trú: Số A, Tổ B, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Địa chỉ liên hệ: Số A, Đường B T, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trịnh Thị P
(Văn bản ủy quyền số 005031, quyển sổ 05/2023 ngày 05/5/2023 lập tại Văn phòng C – Thành phố D - tỉnh Bình Dương)
Bị đơn: Bà Mai Nguyệt H1, sinh năm:1982
CCCD số: [...]
Hộ khẩu thường trú: Số A H, Khu phố D, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Nữ Phương T, sinh năm 2000;
(Văn bản ủy quyền lập ngày 03/7/2024 tại Phòng C1, thành phố Hồ Chí Minh).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Hoàng Văn H2 - Thuộc Công ty Luật TNHH hẵng luật Đại Huy H3.
Căn cứ Điều 48; Điều 212; Điều 213; Điều 217; Điều 218; Điều 219; Điều 271 và khoản 2 Điều 273; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễm, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2007 ngày 30/01/2007 do Ủy ban nhân phường L, quận T (nay là thành phố T), thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Văn H và bà Mai Nguyệt H1;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đồng thời ngày 19 tháng 7 năm 2024 bị đơn bà Mai Nguyệt H1 có đơn xin rút lại đơn phản tố về việc yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Mai Nguyệt H1 thuận tình ly hôn.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Bà Mai Nguyệt H1 và ông Lê Văn H cùng xác nhận ông, bà có hai con chung tên Lê Hoàng Nguyên G, (nam), sinh ngày 31/12/2007 và Lê Hoàng Nguyên B, (nam), sinh ngày 15/05/2011. Hai bên thống nhất giao cả hai con chung cho bà Mai Nguyệt H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/1 tháng, (hai con là 6.000.000đ (sáu triệu đồng)/1 tháng. Bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho tới khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật. Giao nhận tiền vào ngày đầu của mỗi tháng theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản số 19031001626012 ngân hàng T1, chủ tài khoản bà Mai Nguyệt H1, dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Mai Nguyệt H1 cùng xác nhận ông, bà đã tự thỏa thuận được với nhau theo biên bản thỏa thuận lập ngày 19/7/2024 ông H và bà H1 đã ký. Ông Lê Văn H và bà Mai Nguyệt H1 cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét, trường hợp có yêu cầu các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
- - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0003717 do Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập ngày 06/6/2023.
- Phần quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Đình chỉ giải quyết yêu cầu của bị đơn bà Mai Nguyệt H1 tại đơn phản tố đề ngày 26/9/2023 tòa án tiếp nhận theo số 5996 ngày 26/9/2023 về việc yêu cầu phân chia tài sản chung của bà Mai Nguyệt H1 và ông Lê Văn H tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Lý do bà Mai Nguyệt H1 có đơn đề ngày 19 tháng 7 năm 2024 rút toàn bộ đơn phản tố nói trên. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bà Mai Nguyệt H1.
- - Trả lại đơn phản tố và tài liệu chứng cứ kèm theo cho bà Mai Nguyệt H1.
- - Về án phí: Hoàn trả cho bà Mai Nguyệt H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.940.000đ (bốn mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000491 ngày 16 tháng 01 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.
- Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bà Mai Nguyệt H1.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hòa |
Quyết định số 3411/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 3411/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn
