Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2024/QÐST-DS

Tân Phú, ngày 07 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 540/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và biên bản hoà giải thành được tống đạt cho các đương sự trong vụ án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1.

    Địa chỉ: A đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Khắc H (Theo Giấy ủy quyền số 118/UQ-TBN-HCNS ngày 27/11/2023)

    Bị đơn:

    1. Ông Nguyễn Giang N, sinh năm: 1980
    2. Bà Lê Thị M, sinh năm: 1991

    Cùng địa chỉ: 5 đường T, Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Lê Thị H1, sinh năm:1981
    2. Bà Trần Thị Anh Đ, sinh năm: 2001
    3. Ông Trần Văn Phạm Đ1, sinh năm: 2002

    Cùng địa chỉ: 2 đường N (đường T cũ), Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Giang N (Theo giấy ủy quyền số công chứng 0003517 ngày 16/3/2024 của Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị M xác nhận dư nợ tại Ngân hàng TMCP N1 tới ngày 28/05/2024 là: 943.182.174 đồng, trong đó:

      - Dư nợ tại Hợp đồng cho vay số 081/TBN-TKY/20DH ngày 08/05/2020: Nợ gốc 578.400.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.962.428 đồng, nợ lãi quá hạn 3.343.859 đồng, tổng cộng 662.706.287 đồng;

      - Dư nợ tại Hợp đồng cho vay số 122/TBN-TKY/21DH ngày 16/08/2021: Nợ gốc 189.752.000 đồng, nợ lãi trong hạn 27.496.967 đồng, nợ lãi quá hạn 457.707 đồng, tổng cộng 217.706.674 đồng;

      - Dư nợ tại Hợp đồng thẻ tín dụng số 050/TBN-TKY/20TE ngày 08/05/2020: Nợ gốc 40.376.854 đồng, nợ lãi và phí: 22.392.359 đồng, tổng cộng 62.769.213 đồng.

      Phương thức thanh toán cụ thể như sau: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị M có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ 943.182.174 đồng cho Ngân hàng TMCP N1 trong thời hạn 05 tháng, chậm nhất ngày 31/10/2024 phải trả hết số nợ.

      Kể từ ngày 29/05/2024, ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị M phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 081/TBN-TKY/20DH ngày 08/05/2020, Hợp đồng cho vay số 122/TBN-TKY/21DH ngày 16/08/2021, Hợp đồng thẻ tín dụng số 050/TBN-TKY/20TE ngày 08/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo phát sinh cho đến ngày thực tế ông G và bà M trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N1.

      Trường hợp ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận, tuyên buộc tại các mục nêu trên ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 627, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: số B đường T (Nay là đường N), phường T, Quận A, TP .(Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 968907, số vào sổ cấp GCN: CS06107 do Sở T cấp ngày 11/01/2016) theo các hợp đồng thế chấp:

      - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số: 064/TBN-TKY/20TC ngày 08/05/2020 công chứng tại Văn Phòng C1, TP . ngày 08/05/2020, số Công chứng 006761, quyển số 05TP/CC-SCC/HĐGD;

      - Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 001/064/TBN-TKY/20TC ngày 16/08/2021 công chứng tại Văn Phòng C1, TP . ngày 16/08/2021, số công chứng 013982, quyển số 08/2021 TP/CC-SCC/HĐGD.

      (Hợp đồng thế chấp đã được Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 08/05/2020 tại Chi nhánh văn phòng Đ2, TP .).

      Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì ông N bà M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký.

      Trong trường hợp ông N bà M đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt thì Ngân hàng TMCP N1 phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 968907, số vào sổ cấp GCN: CS06107 do Sở T cấp ngày 11/01/2016 cho ông N bà M.

    2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 20.147.733 đồng, hai bên thỏa thuận: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị M chịu 10.073.867 đồng án phí.

      Ngân hàng TMCP N1 chịu 10.073.866 đồng án phí, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 19.028.054 đồng do Ngân hàng TMCP N1 đã tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0006993 ngày 27/10/2023. H2 lại cho Ngân hàng TMCP N1 8.954.188 đồng theo biên lai trên.

      Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 6.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP N1 tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP N1 đã nộp đủ số tiền trên.

    3. Địa điểm thi hành:Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Q.TP;
  • - Lưu: văn phòng, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 341/2024/QÐST-DS ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 341/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger