Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 341/2024/QÐST-DS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 681/2008/TLST-DS ngày 18/12/2008 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”.

Xét thấy, ngày 09/4/2024 nguyên đơn có Đơn rút đơn khởi kiện đối với bị đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái luật và không trái đạo đức xã hội; phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị L đã được triệu tập hợp lệ vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/3/2021 và lúc 09 giờ ngày 10/7/2023 và ngày 17/7/2023; bà Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lúc 08 giờ 30 ngày 18/3/2021 và 08 giờ 30 ngày 26/3/2021; ông Võ Thành T và ông Lâm Kim T1 đã được triệu tập hợp lệ vào lúc 08 giờ 30 phút các ngày 18/3/2021, ngày 06/5/2024 và ngày 10/5/2024 nhưng các đương sự không đến Tòa án làm việc.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 681/2008/DS-ST ngày 18/12/2008 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

  1. 1/- Nguyên đơn: Lê Văn S; sinh năm: 1953, ấp xóm T, xã B, huyện G, Tiền Giang (chết ngày 07-02-2019)

    Người kế thừa quyền và nghĩa vụ: Bà Lê Thị Ngọc K, sinh năm: 1971 và bà Lê Võ Ngọc M, sinh năm: 1986, địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

    Người đại diện theo ủy quyền:

  2. 2/- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2; sinh năm: 1943 (Chết)

  3. 3/- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ:

    1. Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm: 1971; địa chỉ: C Ấp A, xã A, huyện B, Tp ..
    2. Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm: 1965; địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
    3. Ông Nguyễn Tấn H1, sinh năm: 1968; địa chỉ: A C, Ấp C, xã A, huyện B, Tp ..
    4. Nguyễn Thị P1
    5. Nguyễn Kim H2
    6. Nguyễn Kim H2
    7. Nguyễn Thị Kim L1
    8. Nguyễn Thị Kim H3
    9. Cùng cư trú tại H (Không xác định được địa chỉ).
    10. Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Đường L, khu phố F, A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
    11. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm: 1955; địa chỉ: C A, Ấp A, xã A, huyện B, Tp.
    12. Nguyễn Thị Tuyết H4, sinh năm: 1977 còn cư trú địa chỉ: B ấp C, xã A, huyện B, Tp ..
    13. Lê Thị H5; địa chỉ: C A Ấp A, xã A, huyện B, Tp ..
    14. Ông Nguyễn Tấn T4, sinh năm: 1960 và bà Nguyễn Thị H6, sinh năm: 1960; địa chỉ: A Ấp A, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
    15. Ông Vũ H7, địa chỉ: E A, Ấp A, xã A, huyện B, Tp ..
    16. Nguyễn Thị Phương M1, sinh năm: 1979; địa chỉ: C A Ấp A, xã A, huyện B, Tp ..

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Kim T1, địa chỉ: A L, Phường F, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

    1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1972; địa chỉ: C A Ấp A, xã A, huyện B, Tp ..

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thành T, địa chỉ: B Ấp B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

  4. 4/- Người liên quan có yêu cầu độc lập:

    1. Ông Võ Thành T, địa chỉ: B Ấp B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Ông Lâm Kim T1, địa chỉ: A L, Phường F, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Nguyễn Thị L, sinh năm: 1941; địa chỉ: A, Ấp B, xã P, huyện B, tỉnh Long An.
    4. Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1958, địa chỉ: A L, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

  1. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
  2. Trả lại cho ông Lê Văn S (Người kế thừa quyền và nghĩa vụ bà Lê Thị Ngọc K và bà Lê Võ Ngọc M có bà Trương Thị P2 là người đại diện hợp pháp) số tiền 2.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 33081 ngày 14/01/2002 của Đội Thi hành án huyện Bình Chánh (Nay là Chi cục Thi hành án huyện Bình Chánh), Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 3.500.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 36911 ngày 18/7/2006 của Chi cục Thi hành án huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 3.500.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 36901 ngày 24/7/2006 của Chi cục Thi hành án huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Trả lại cho ông Lâm Kim T1 số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 36807 ngày 09/6/2006 của Chi cục Thi hành án huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  6. Trả lại cho ông Võ Thành T số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 37184 ngày 24/10/2006 của Chi cục Thi hành án huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  7. Các chi phí tố tụng khác đã nộp và thực hiện xong theo yêu cầu của đương sự không được hoàn lại theo quy định của pháp luật.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại Tp.HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại Tp.HCM;
  • - VKSND Tp. HCM;
  • - Cục THADS Tp. HCM;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Chánh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (T6/2024).
  • - Lưu: VT, HS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Minh Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 341/2024/QÐST-DS ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 341/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 681/2008/DS-ST ngày 18/12/2008 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger