Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2024/QÐST-HNGĐ

TP. T, ngày 20 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 451/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trịnh Ngọc D, sinh năm 1999.

Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, xã P, thành phố V, tỉnh A.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 24 L, phường N, thành phố S, tỉnh T

Chị Nguyễn Kiều T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: số nhà 09, Đ, phường X, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh D và chị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thành phố V, tỉnh A vào năm 2021. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên va chạm cãi vã. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng nhưng không hòa thuận được. Anh D và chị T đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh D và chị T thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh D và chị T có một con chung là cháu Trịnh Ngọc K, sinh ngày 16/6/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2024 đến khi cháu K đủ tuổi thành niên. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh D và chị T thỏa thuận chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc D và chị Nguyễn Kiều T.
    • - Về con chung: Anh D và chị T có một con chung là cháu Trịnh Ngọc K, sinh ngày 16/6/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2024 đến khi cháu K đủ tuổi thành niên.
    • Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001643 ngày 09/9/2024, chị T đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.T;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS TP.T;
  • - UBND xã P, thành phố V, tỉnh A;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 340/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 340/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: D và T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger