Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

Số: 340/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

N, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 196/2024/TLST-HNGĐ 15/3/2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Buôn M, xã E, huyện M'Đ, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Ông Nguyễn Kim T – sinh năm 1975;

Địa chỉ: A đường B, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ 51, 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Kim T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Ông Nguyễn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 01 con chung là cháu Nguyễn Kim H, sinh ngày 17/12/2019 đến khi cháu trưởng thành và không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà S, ông T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Đồng thời người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
    • - Về án phí:Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Kim T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà S tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông T. Như vậy, bà Nguyễn Thị S phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002082 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND TP. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS TP. Nha Trang;
  • - UBND phường Vĩnh Hải (CNKH số 07/2013 ngày 10/01/2013);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu AV, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thanh Hương

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 340/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 340/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger