|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI-TỈNH YÊN BÁI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 34/2025/QÐST-HNGĐ |
TP. Yên Bái, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Đức A, sinh năm 1994.
HKTT: Tổ dân phố Phúc An, phường Hồng Hà, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Nơi ở: Số nhà 019, phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị Nông Thị M, sinh năm 1995.
HKTT: Tổ dân phố Phúc An, phường Hồng Hà, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Nơi ở: Số nhà 111-M12, đường Phạm Văn Xảo, xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức A và chị Nông Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Giao cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2021 cho anh Bùi Đức A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi.
Chị Nông Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Bùi Đức A phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền anh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phố số AA/2024/0001577 ngày 17-02-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh Đức A được trả lại số tiền là 150.000 đồng. Chị Nông Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |
Quyết định số 34/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI-TỈNH YÊN BÁI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 34/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI-TỈNH YÊN BÁI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình
