Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 34/2025/QÐST-HNGĐ

Việt Trì, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh D, sinh năm 1993;

Bị đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1993;

Đều trú tại: Tổ B, khu C, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Nguyễn Thanh D và anh Trần Đình T

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về con chung: Giao cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Uyển N, sinh ngày 02/4/2015 và cháu Trần Hà V, sinh ngày 01/02/2020 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D, do chị D tự nguyện không yêu cầu.
    • Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung, về nợ, về công sức đóng góp: Chị D và anh T1 đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Xác nhận chị D đã nộp đủ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003335 ngày 13/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

    Hoàn trả cho chị Nguyễn Thanh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
  • - Chi cục THADS thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Cao Thị Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 34/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thanh D xin ly hôn anh Trần Đình T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger