TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 34/2024/QÐST-HNGĐ. | Ân Thi, ngày 04 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Anh Vũ Sỹ D, sinh năm 1981.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Cháu: Vũ Yến N, sinh ngày 05/10/2011;
- - Cháu: Vũ Yến T, sinh ngày 26/5/2014;
- - Cháu: Vũ Huy H1, sinh ngày 31/12/2019.
Đều đăng ký HKTT: thôn Â, xã H, huyện Â, tỉnh Hưng Yên.
- Những người đại diện theo pháp luật cho cháu N, cháu T và cháu H1: Chị Nguyễn Mai H và anh Vũ Sỹ D.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Mai H và anh Vũ Sỹ D.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mai H và anh Vũ Sỹ D đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh D đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Vũ Yến N, sinh ngày 05/10/2011, cháu Vũ Yến T, sinh ngày 26/5/2014 và cháu Vũ Huy H1, sinh ngày 31/12/2019. Chị H và anh D thoả thuận chị H được trực tiếp, nuôi dưỡng và chăm sóc 03 con chung là cháu N, cháu T và cháu H1 đến tuổi thành niên, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị H và anh D tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh D nhất trí để chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số: 0001381 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại chị Nguyễn Mai H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |
Quyết định số 34/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 34/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định số 34 ngày 04/12/2024 của TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
