Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

G, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H kết hôn vào năm 2011, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/5/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp nên vợ chồng đã sống ly thân, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về người nuôi con, tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 13/7/2012. Anh chị thỏa thuận, chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu P.

Anh Nguyễn Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Hoàng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 13/7/2012 cho chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Ngọc D mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Hoàng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể giải quyết thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004234 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Chị D đã nộp đủ lệ phí.

- Anh Nguyễn Hoàng H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004235 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Giồng Trôm;
  • - Chi cục THADS huyện G;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã M, huyện P, Tp.Cần Thơ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Khắc Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 34/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger