TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 34/2024/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sóc Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/6/2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2024/TLST - DS ngày 27 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12/6/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Z;
Địa chỉ: Số 22 NQ, phường TT, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L- Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Mai Xuân Th - Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản (Theo Giấy ủy quyền số: 10771/UQ- PVB ngày 10/6/2020).
Người nhận ủy quyền lại của ông Thuần: Ông Hồ Việt H - Phó Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản (Theo Giấy ủy quyền số: 5157/UQ-PVB ngày 30/3/2021).
Người nhận ủy quyền lại của ông Thuần: Ông Phạm Đức A - Cán bộ Ngân hàng TMCP Z (Theo Giấy ủy quyền số: 15996/UQ-PVB ngày 12/7/2023).
Bị đơn:
- - Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1961;
- - Bà Trần Nguyên K, sinh năm 1972
Đều cư trú: Thôn NC, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L1 quan:
- - Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1953;
- - Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1956;
- - Anh Nguyễn Thành Tr, sinh năm 1987;
- - Chị Tạ Thị Bích L1, sinh năm 1988;
- - Cháu Nguyễn Thành V, sinh năm 2015;
- - Cháu Nguyễn Nhật L2, sinh năm 2020;
Đều cư trú: Thôn TA, xã P, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật cho cháu V, cháu L2: Anh Nguyễn Thành Tr và chị Tạ Thị Bích L1; Nơi cư trú: Thôn TA, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội;
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Z và ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K xác nhận: Ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K còn nợ Ngân hàng TMCP Z số tiền tạm tính đến hết ngày 12/6/2024 là: 907.583.145 đồng, trong đó nợ gốc là: 706.655.202 đồng và nợ lãi là 200.927.943 đồng (nợ lãi trong hạn: 151.055.325 đồng và nợ lãi quá hạn: 23.395.920 đồng và phạt chậm trả lãi: 26.476.698 đồng)
Các bên thỏa thuận, ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K đồng ý trả Ngân hàng TMCP Z toàn bộ số tiền trên theo lộ trình như sau:
- + Chậm nhất vào ngày 28/7/2024, ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K phải trả số tiền 10.000.000 đồng;
- + Chậm nhất vào ngày 28/8/2024, ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K phải trả số tiền 10.000.000 đồng;
- + Chậm nhất vào ngày 30/9/2024, ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi còn lại.
Về lãi suất phát sinh: ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Z tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký, kể từ ngày 13/6/2024 đến khi tất toán xong khoản vay.
Ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP Z, ông ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K, ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị H1, anh Nguyễn Thành Tr, chị Tạ Thị Bích L1 trong trường hợp ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Z có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 26, tờ bản đồ 02, diện tích 488,0m2 (đất thực đo) được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 1, địa chỉ: Thôn TA, xã Hn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: K 279604, sổ vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00089 QSDĐ do UBND huyện Sóc Sơn cấp ngày 08/4/1997 cho ông Nguyễn Xuân T, đã chuyển nhượng cho anh ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K toàn bộ quyền sử dụng đất theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 06.2017/HĐCN, lập ngày 04/01/2017 tại Văn phòng công chứng Phạm Trung Trực
(có sơ đồ kèm theo).
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Z, thì ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Z cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 39.227.494 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ nội dung vụ án trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% án phí là 19.613.747 đồng.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, ông Nguyễn Đức H, bà Trần Nguyên K nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.613.747 đồng. Do ông Nguyễn Đức H là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí. Bà Trần Nguyên K phải nộp án phí là 9.806.874 đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP Z số tiền 17.732.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền số 0022342 ngày 27/02/2024.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |
Quyết định số 34/2024/QĐST - DS ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 34/2024/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về số tiền nợ: Các đương sự xác nhận, anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K còn nợ Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 12/6/2024: 907.583.145 đồng, trong đó nợ gốc: 706.655.202 đồng, nợ lãi: 200.927.943 đồng. Các bên thỏa thuận, anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K đồng ý trả Ngân hàng toàn bộ số tiền trên theo lộ trình như sau: + Chậm nhất vào ngày 28/7/2024, anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K phải trả số tiền 10.000.000 đồng; + Chậm nhất vào ngày 28/8/2024, anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K phải trả số tiền 10.000.000 đồng; + Chậm nhất vào ngày 30/9/2024, anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi còn lại. 2. Về lãi suất phát sinh: Anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký, kể từ ngày 13/6/2024 đến khi tất toán xong khoản vay. 3. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong trường hợp anh Nguyễn Đức H, chị Trần Nguyên K trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
