|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 34/2024/QÐST-DS |
Tp. Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1953;
Địa chỉ: Số nhà D, tổ dân phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
-
- Bị đơn: Ông Vũ Mộng H, sinh năm 1952
và bà Vũ Bích H1, sinh năm 1954
Cùng địa chỉ: Số nhà D, tổ dân phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
-
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Vũ Mộng H; là ông Ma Ngọc K - Luật sư, trợ giúp viên pháp lý thuộc trung trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Tuyên Quang.
-
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thúy M, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn D, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Bà Nguyễn Thị D được quyền sử dụng diện tích diện tích 14,4m² đất ở được giới hạn bởi các điểm 3,4,5,6,7,8,13,3 trong mảnh trích đo địa chính ngày 22/4/2024 thuộc thửa đất số 269, tờ bản đồ số 16, địa chỉ thửa đất tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
-
- Xác định đoạn thẳng nối từ điểm 8, điểm 13, điểm 3, điểm 2 trong mảnh trích đo địa chính ngày 22/4/2024 là ranh giới chung giữa thửa đất của bà Vũ Bích H1 với bà Nguyễn Thị D (có sơ đồ đo vẽ kèm theo)
-
Bà Vũ Bích H1 và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
-
Về chi phí tố tụng của vụ án: bà Nguyễn Thị D tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền là 6.363.099₫ (Sáu triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm chín chín đồng). Trong đó gồm tiền đo vẽ hiện trạng sử dụng đất là 4.063.009 đồng; tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2 lần là 2.300.000₫ đồng. Bà Nguyễn Thị D đã nộp đủ.
-
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị D phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 bà D là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí;
Bà Vũ Bích H1, ông Vũ Mộng H không phải chịu án phí.
-
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |
Quyết định số 34/2024/QÐST-DS ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG về tranh chấp đất đai
- Số quyết định: 34/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
