Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 34/2024/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Triệu Sơn, ngày 19 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/ 2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đình N, sinh năm 1992

- Chị Biện Thị Hoài T, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh N và chị T đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 04 năm 2016 tại UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tình yêu và tự nguyện có giấy chứng nhận kết hôn số 18/2016, như vậy là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống với nhau đoàn tụ hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, nên vợ chồng sống không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh, chị sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau đã 12 tháng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh N và chị T đều thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn.

Xét thỏa thuận, thuận tình ly hôn của anh Lê Đình N và chị Biện Thị Hoài T phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

[2]. Về con chung: Anh N và chị T đều trình bày vợ chồng có 02 ( hai) người con chung, tên các cháu là Lê Nhật L, sinh ngày 11/9/2016 và cháu Lê Bảo A, sinh ngày 13/4/2019. Ly hôn anh, chị thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh N, chị T không phải câp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 luật hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

[3]. Về tài sản và phần nợ: Chị T và anh N đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh N nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình N và chị Biện Thị Hoài T.
  • - Về con chung: Vợ chồng khẳng định có 02 ( hai) người con chung, tên các cháu là Lê Nhật L, sinh ngày 11/9/2016 và cháu Lê Bảo A, sinh ngày 13/4/2019. Ly hôn anh, chị thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh N, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N và chị T có quyền chăm sóc, giáo dục và thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm, cản trở.

  • - Về tài sản và công nợ: Vợ chồng anh, chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Lê Đình N phải nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002843 ngày 20 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Triệu Sơn;
  • - Chi cục THADS Triệu Sơn;
  • - UBND xã X, T
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2024/QĐST- HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 34/2024/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Đình Nhất Biện Thị Hoài Thanh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger