Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2024/QÐST-HNGĐ

Hương Thủy, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Cao Q; sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn C, xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Dương Thị Trà M; sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn C, xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đăng ký kết hôn vào ngày 23/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M.

2

[2] Về con chung và việc nuôi con: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Lê Dương Nhã U, sinh ngày 23/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Lê Cao Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Dương Nhã U, chị Dương Thị Trà M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Lê Dương Nhã U trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đều trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M thuận tình ly hôn.

- Về con chung và việc nuôi con: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Lê Dương Nhã U, sinh ngày 23/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Lê Cao Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Dương Nhã U, chị Dương Thị Trà M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Lê Dương Nhã U trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày anh Lê Cao Q có đơn yêu cầu thi hành án, chị Dương Thị Trà M không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M đều trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Lê Cao Q và chị Dương Thị Trà M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Lê Cao Q đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003744 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Dương Thị Trà M đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003745 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế nên nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (ĐKKH ngày 23/7/2015);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Mai Văn Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 34/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Anh Lê Cao Q; sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn C, xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Chị Dương Thị Trà M; sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn C, xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger