|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 34/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Vang, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2024/VDS-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn X, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Kiều G, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn X, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều G tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 17/02/2011. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được 13 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều G đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều G.
[2] Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều G xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Kiều O, sinh ngày 07/7/2011 (hiện cháu đang ở với anh T). Sau khi ly hôn, thỏa thuận anh T sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu O cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Kiều G cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu O trưởng thành đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T, chị Nguyễn Thị Kiều G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T, chị Nguyễn Thị Kiều G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều G.
- - Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con là cháu Phạm Kiều O (hiện đang ở với anh T) cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu O.
- Chị Nguyễn Thị Kiều G cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu O trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Anh Phạm Văn T, chị Nguyễn Thị Kiều G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh T, chị G đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001859 và 0001860 ngày 07/3/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |
Quyết định số 34/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 34/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
