|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 34/2024/QĐST-VHNGĐ |
Đà Lạt, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 613/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Thân Văn T, sinh năm 2000.
- Bà Nguyễn Trần Bảo K, sinh năm 2002
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn C, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Nơi cư trú: Số B, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Nơi cư trú: Số A, đường P, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Văn T và bà Nguyễn Trần Bảo K đăng ký kết hôn năm 2021 tại UBND xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Cuộc sống chung hạnh phúc, hòa thuận đến năm 2024, ông T và bà K vào thành phố Đ để làm việc và sinh sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục. Ông T và bà K xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà K là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Thân Văn T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Thân Ngọc Ánh D, sinh ngày 10/10/2020 và cháu Thân Minh K1, sinh ngày 08/6/2022 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Bà K cấp dưỡng 4.000.000đ/tháng/02con (mỗi con 2.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2024. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Thân Văn T thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Văn T và bà Nguyễn Trần Bảo K thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Thân Văn T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Thân Ngọc Ánh D, sinh ngày 10/10/2020 và cháu Thân Minh K1, sinh ngày 08/6/2022 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Bà K cấp dưỡng 4.000.000đ/tháng/02con (mỗi con 2.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2024.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về lệ phí Tòa án: Ông Thân Văn T thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001139 ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Ông T đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |
Quyết định số 34/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 34/2024/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn
