TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chơn Thành, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Lê Thị T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Chỗ ở: Tổ D, khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988; HKTT: Số I ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre; Chỗ ở: Tổ D, khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của chị T, anh L và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy anh chị kết hôn ngày 12/8/2024 tại U, huyện T, tỉnh Bến Tre theo giấy đăng ký kết hôn số 51. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Quá trình chung sống chị T, anh L thừa nhận có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa và không còn tiếng nói chung để tiếp tục xây dựng gia đình hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy việc chị T, anh L mâu thuẫn với nhau là có thật, vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình; đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được và đã thống nhất thỏa thuận ly hôn nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T, anh L.
[3]. Về con chung: Không có.
[4]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[6]. Về lệ phí: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn L cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn L chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án chị T và anh L đã đóng theo biên lai số 0004821 ngày 13/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |
Quyết định số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 34/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn L-T
