TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Không công nhận quan hệ Cha - Con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Minh Thìn.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Bích Vân – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Cao Hoàng Sang - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, về việc “Không công nhận quan hệ C - Con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 38/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ cũ: Số D, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ cũ: Số B, Tổ A, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp).
Chị H, anh T vắng mặt, nhưng có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn nội dung đơn yêu cầu, các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu chị Nguyễn Ngọc H trình bày:
Trước đây, chị H và anh T sống chung vợ chồng từ năm 2000, có đăng ký kết hôn ngày 19/6/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C (nay là xã P), tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh năm 2002, Nguyễn Huỳnh N, sinh năm 2006 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 26/10/2010; Do mâu thuẫn vợ chồng nên từ năm 2017 chị H và anh T sống ly thân, không quan hệ vợ chồng. Sau đó chị H và anh T đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án số 100/2023/QĐCNHGT ngày 30/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp); Khi đó, con chung Nguyễn Minh K đã trưởng thành có thể tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết, giao con chung Nguyễn Huỳnh N, và Nguyễn Minh T1 cho anh Trung trực T2 nuôi dưỡng sau ly hôn. Trong thời gian sống ly thân, trước khi có quyết định ly hôn (từ năm 2017 đến trước ngày 30/6/2023) chị H có sinh 01 người con riêng tên dự kiến là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020, không phải là con chung của chị H với anh T.
Chị H, anh T đã tiến hành thủ tục xét nghiệm mẫu ADN của anh T với cháu tên dự kiến Nguyễn Thùy D. Ngày 12/6/2025 Công ty TNHH C1 có Phiếu kết quả xét nghiệm ADN cho kết quả anh Nguyễn Quang T và cháu tên dự kiến Nguyễn Thùy D không cùng quan hệ huyết thống Cha – Con.
Nay chị H yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Quang T không có quan hệ Cha – Con với cháu bé tên dự kiến Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020.
Ngoài ra, chị H không có yêu cầu gì khác.
Các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Quang T trình bày:
Anh T trình bày thống nhất trình bày của chị H về quá trình sống chung vợ chồng, đăng ký kết hôn, ly hôn, các con chung của chị H1 và anh T. Trong thời gian sống ly thân, trước khi có quyết định ly hôn (từ năm 2017 đến trước ngày 30/6/2023) chị H có sinh 01 người con riêng tên dự kiến là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020, không phải là con chung của chị H với anh T. Ngày 12/6/2025 Công ty TNHH C1 có Phiếu kết quả xét nghiệm ADN cho kết quả anh T và cháu tên dự kiến Nguyễn Thùy D không cùng quan hệ huyết thống Cha – Con.
Nay anh T thống nhất với yêu cầu của chị H về việc tuyên bố anh Nguyễn Quang T không có quan hệ Cha – Con với cháu bé tên dự kiến Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020.
Ngoài ra, anh T không có yêu cầu gì khác.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp:
- Về tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký, các đương sự.
- Về nội dung: Đề nghị không công nhận anh Nguyễn Quang T là cha đẻ của cháu tên dự kiến Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020 (Không công nhận quan hệ Cha – Con).
Về lệ phí giải quyết việc dân sự đề nghị giải quyết theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của người yêu cầu và thống nhất của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc không công nhận quan hệ Cha – Con. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có nơi cư trú tại xã P, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, xác định quan hệ pháp luật của việc dân sự là “Không công nhận quan hệ Cha - Con”; Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 11 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[1.2]. Tại phiên họp, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Chủ tọa tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về nội dung:
Chị H, anh T thừa nhận, thống nhất trong thời gian sống ly thân, trước khi có quyết định ly hôn (từ năm 2017 đến trước ngày 30/6/2023) chị H có sinh 01 người con riêng tên dự kiến là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020, không phải là con chung của chị H với anh T. Bên cạnh đó, theo Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 12/6/2025 của Công ty TNHH C1 cho kết quả anh T và cháu tên dự kiến Nguyễn Thùy D không cùng quan hệ huyết thống Cha – Con; anh T, chị H cũng thống nhất với kết quả xét nghiệm này. Do đó, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự và làm chứng cứ để chứng minh trong việc dân sự
Từ những phân tích và nhận định như trên, có căn cứ xác định anh Nguyễn Quang T không có quan hệ Cha – Con với cháu bé tên dự kiến Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020. Vì vậy, việc chị H yêu cầu tuyên bố anh T và cháu có tên dự kiến Nguyễn Thùy D không có quan hệ Cha – Con là có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
[3] Từ những phân tích trên, Chủ tọa phiên họp thống nhất với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp.
[4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự, người yêu cầu chị Nguyễn Ngọc H chịu toàn bộ theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 91, 92, 227, 228, 238, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự “Không công nhận quan hệ C - Con” của chị Nguyễn Ngọc H.
Tuyên bố anh Nguyễn Quang T không có quan hệ Cha – Con với cháu bé tên dự kiến Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2020, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 9915, quyền số 2020 ngày 06/10/2020.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc H chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0004474 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định pháp luật.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Minh Thìn |
Quyết định số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP về không công nhận quan hệ cha - con
- Số quyết định: 34/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Không công nhận quan hệ Cha - Con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị H yêu cầu không công nhận quan hệ cha con giữa anh T và cháu tên dự kiến là D
