Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DS

TP Hòa Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 299, 320, 323, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

+ Người đại diện theo ủy quyền: ông Lương Quang M – Giám đốc Chi nhánh Hòa Bình – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

+ Người được ủy quyền tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Hoài Th – Trưởng phòng khách hàng cá nhân (Theo Quyết định ủy quyền số: 805/QĐ-BIDV.HB ngày 29/11/2023).

1.2. Bị đơn: bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1976

Nơi cư trú: tổ15, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đình V, sinh năm 1972

Nơi cư trú: tổ15, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thu T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổng số nợ tạm tính đến ngày 28/11/2023, tổng số nợ phải trả: 1.967.246.448 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.855.013.045 đồng, nợ lãi là 112.233.403 đồng).

2.2. Về thời gian thanh toán nợ:

  • - Lần 01: Ngày 28/12/2023 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
  • - Lần 02: Ngày 30/5/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
  • - Lần 03: Ngày 30/7/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
  • - Lần 04: Ngày 30/9/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền còn nợ lại (gồm cả gốc và lãi).

Kể từ ngày 29/11/2023 cho đến khi thi hành án xong bà Nguyễn Thu T còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp bà Nguyễn Thu T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý khối tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 33, tờ bản đồ 04, diện tích 54,0 m² + Nhà xây 3 tầng, diện tích xây dựng 54,0 m², tổng diện tích sàn 162 m², địa chỉ: tổ 15, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Giấy chứng nhận QSD đất số CS 583259, số vào sổ cấp GCN số CS03240 do Sở TN&MT tỉnh Hòa Bình cấp ngày 07/02/2020 mang tên Nguyễn Thu T. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2021/9301595/HĐBĐ ngày 19/5/2021 và Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2021/9301595/HĐTC ngày 19/5/2021.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thu T tự nguyện nộp 35.509.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm linh chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng BIDV số tiền 35.509.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm linh chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo biên lai số 0000165 ngày 02/11/2023.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Hòa Bình;
  • - VKSND tỉnh Hòa Bình;
  • - VKSND TP Hòa Bình;
  • - Chi cục THADS TP Hòa Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đinh Trường Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng)

  • Số quyết định: 34/2023/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp Hợp đồng tín dụng)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 2.1. Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thu T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổng số nợ tạm tính đến ngày 28/11/2023, tổng số nợ phải trả: 1.967.246.448 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.855.013.045 đồng, nợ lãi là 112.233.403 đồng). 2.2. Về thời gian thanh toán nợ: - Lần 01: Ngày 28/12/2023 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). - Lần 02: Ngày 30/5/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). - Lần 03: Ngày 30/7/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). - Lần 04: Ngày 30/9/2024 bà T phải trả cho ngân hàng số tiền còn nợ lại (gồm cả gốc và lãi)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger