Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số: 339/2024/QĐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Đình U, sinh năm 1993.

Nơi ĐKNKTT và cư trú: thôn H, xã Đ, huyện M, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1996.

Nơi ĐKNKTT và cư trú: thôn H, xã Đ, huyện M, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình U và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình U và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2016, ngày 16/5/2016 do UBND xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị D và anh Lê Đình U không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Anh Lê Đình U và chị Nguyễn Thị D đều xác nhận có hai con chung là Lê Nguyễn Mộc T, sinh ngày 17/3/2017 và Lê Gia H, sinh ngày 13/10/2019. Nay ly hôn anh U và chị D cùng nhất trí thoả thuận, sau ly hôn giao cháu Lê Nguyễn Mộc T cho anh U; giao cháu Lê Gia H cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh U, chị D về việc không yêu cầu phía bên kia phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.

Anh Lê Đình U và chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: Các đương sự đều trình bày đã tự thỏa thuận xong và không yêu cầu xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí: anh U, chị D mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh U chịu cả phần án phí thay cho chị D nên anh U phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận anh U đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai thu tạm ứng số 8105 ngày 11/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội. Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại anh U tự nguyện sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND xã Đồng Tâm;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 339/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 339/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: qđ công nhận HNGĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger