|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 339/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 5, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ Vụ án dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ánh M, sinh năm 1995
Địa chỉ thường trú: 544 Xóm A, thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ tạm trú: A H, Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Hồng X, sinh năm 1985
Địa chỉ thường trú: 38 L B, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ánh M và ông Lê Hồng X.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ánh M và ông Lê Hồng X thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Phạm Thị Ánh M và ông Lê Hồng X thỏa thuận giao 01 (một) con chung tên Lê Khả Á, giới tính: Nữ, sinh ngày 30/9/2020 cho bà Phạm Thị Ánh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Ông Lê Hồng X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng; việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ánh M và ông Lê Hồng X tự xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Ánh M và ông Lê Hồng X cam đoan không có nợ chung và không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Phạm Thị Ánh M tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị Ánh M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010967 ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Phạm Thị Ánh M đã đóng xong án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |
Quyết định số 339/2023/QÐST-HNGĐ ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về hôn nhân và gia đình (ly hôn)
- Số quyết định: 339/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
