Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2024/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 237/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Trương Văn D, sinh năm 1984;
  2. Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;

  3. Bà Phan Thị Hồng C, sinh năm 1985;
  4. Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024, các đương sự thỏa thuận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng C thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Giao con chung là Trương Gia B, sinh ngày 10/9/2008 cho bà Phan Thị Hồng C trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung Trương Ngọc N đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng Ch cùng chịu lệ phí Tòa án.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng C thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/8/2004 không còn giá trị pháp lý.

    • - Về con chung: Giao con chung là Trương Gia B, sinh ngày 10/9/2008 cho bà Phan Thị Hồng C trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung Trương Ngọc N đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Ông Trương Văn D có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

      Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Trương Văn D và bà Phan Thị Hồng C chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0033395 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự (I2).

THẨM PHÁN

Phạm Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 338/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 338/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông A và C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger