|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
|
Số: 338/2023/QÐST-HNGĐ |
Quận N, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 312/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lai Bồi A, sinh năm 1979
Thường trú: 10/7 đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Cung Thị Thanh T, sinh năm 1980
Thường trú: 10/7đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lai Bồi A và bà Cung Thị Thanh T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lai Bồi A và bà Cung Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lai Bồi A và bà Cung Thị Thanh T tự khai có 03 (ba) con chung, tên: Lai Thanh N (nữ), sinh ngày 16/4/2008, Lai Ngọc N1 (nữ), sinh ngày 20/8/2009, Lai Chấn K (nam), sinh ngày 09/8/2012. Giao ông Lai Bồi A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba trẻ Lai Thanh N, Lai Ngọc N1, Lai Chấn K cho đến khi ba trẻ đủ tuổi thành niên. Bà Cung Thị Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng/trẻ cho đến khi ba trẻ Lai Thanh N, Lai Ngọc N1 và Lai Chấn K đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày mồng 5 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2024.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Lai Bồi A và bà Cung Thị Thanh T tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lai Bồi A và bà Cung Thị Thanh T tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Lai Bồi A tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011009 ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lai Bồi A đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |
2
Quyết định số 338/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 338/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly
