|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ——————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— |
|
Số: 336/2024/QĐST-HNGĐ |
Hà Đông, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số /2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024; Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh A, sinh năm 1974
HKTT: phố V, phường T, quận T, thành phố H.
- Chị B, sinh năm 1973
HKTT: phố V, phường T, quận T, thành phố H.
Về việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tình cảm: anh A kết hôn với chị B có đăng đi ký kết hôn lại tại Uỷ ban nhân dân phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 11/01/2000, anh chị lấy nhau do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, nên hay xảy ra bất hòa, dẫn đến tình cảm rạn nứt, cả hai đã cố gắng dàn xếp, nhưng tình hình không cải thiện được. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, cùng làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân quận Hà Đông giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: anh A và chị B, xác nhận vợ chồng có 02 con chung, khỏe mạnh là C, sinh năm 2001 và D, sinh ngày 08/5/2010. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, cháu C đã trưởng thành, cháu ở với ai do cháu tự quyết định. Chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là D, chị Tịnh không yêu cầu anh An phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh A được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
1
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: anh A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B.
- Về con chung: anh A và chị B, xác nhận vợ chồng có 02 con chung, khỏe mạnh là C, sinh năm 2001 và D, sinh ngày 08/5/2010. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, cháu C đã trưởng thành, cháu ở với ai do cháu tự quyết định. Chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu D, chị Tịnh không yêu cầu anh An phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh A được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: anh A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh A đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0043794 ngày 20 tháng 5 năm 2024, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiển |
2
Quyết định số 336/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 336/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: an tịnh
